TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU THỦY NÔNG VÀ CẤP NƯỚC (Quyết định số 339 QĐ/TCCB ngày 04/7/1994 của Bộ trưởng Bộ Thủy lợi)
Huân chương Lao động hạng III (1997)
Mô hình tưới phun mưa cho chè tại
Lâm Đồng do Viện thiết kế và lắp đặt
*
Chức năng nhiệm vụ:
- Xây dựng và tổ chức thực hiện
các đề tài nghiên cứu, các dự án, chương trình điều tra cơ bản trong lĩnh vực
thủy nông, cải tạo đất, cấp thoát nước và bảo vệ tài nguyên môi trường đất và
nước ở các tỉnh phía Nam;
- Nghiên cứu xây dựng cơ sở khoa học và công cụ tính toán cho việc lập quy hoạch,
quản lý khai thác, sử dụng bền vững, phòng chống suy thoái, cạn kiệt và ô nhiễm
nguồn tài nguyên nước và đất trên các vùng sinh thái;
- Nghiên cứu đánh giá tác động môi trường của các dự án thủy lợi và các dự án
liên quan đến nguồn nước;
- Điều tra đánh giá nguồn tài nguyên đất - nước; xây dựng các chương trình quản
lý môi trường đất, nước cho các lưu vực sông, các dự án thủy lợi và dự án liên
quan đến nước;
- Nghiên cứu kiểm soát và dự báo xâm nhập mặn; dự báo ô nhiễm nguồn nước và đất;
- Nghiên cứu các biện pháp quản lý, sử dụng hợp lý các loại đất có vấn đề ở miền
Nam phục vụ cho phát triển sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản;
- Nghiên cứu quản lý, lập các dự án tưới có sự tham gia của người dân (PIM);
- Lập các dự án đầu tư, khảo sát, quy hoạch, thiết kế và các dịch vụ chuyển giao
tiến bộ kỹ thuật về hệ thống công trình thủy nông, cấp nước, hệ thống nông
nghiệp có tưới – tiêu, hệ thống nuôi trồng thủy sản, dự án cấp nước sạch và vệ
sinh môi trường nông thôn ở các tỉnh phía Nam;
- Thực hiện đào tạo sau đại học, tham gia đào tạo bồi dưỡng cán bộ, sinh viên về
lĩnh vực tài nguyên nước và môi trường;
- Hợp tác với các Trường, Viện, các địa phương, các nhà khoa học trong và ngoài
nước về nghiên cứu khoa học, đào tạo và chuyển giao kỹ thuật.
* Năng lực:
Trung tâm được trang bị các thiết bị tiên tiến quan trắc chất lượng nước, đất
(hiện trường và trong phòng) và các thiết bị khảo sát, lất mẫu hiện trường.
*
Công trình tiêu biểu:
Khảo sát thiết kế kênh Rạch Tràm - Mỹ Bình, Năm Ngàn, Bo Bo. Đề tài cấp Nhà nước
KC 08 - 09 tưới hiện đại tiết kiệm nước, dự án điều tra chua mặn ĐBSCL, đề tài
đánh giá diễn biến môi trường các dự án Quản Lộ - Phụng Hiệp (ĐBSCL), Ông Kèo
(Đồng Nai), Chương trình thiết kế kênh W Canal, Đề tài cấp Nhà nước KC 08.18
nghiên cứu xâm nhập mặn ĐBSCL....
Đề
tài: Nghiên cứu xâm nhập mặn phục vụ phát triển kinh tế-xã hội
vùng ven biển Đồng bằng sông Cửu Long (Mã số KC.08-18)
Chủ nhiệm đề tài:
GS.TS. Lê Sâm
Dự báo
độ mặn nền các sông rạch vùng đồng bằng sông Cửu Long trên phần mềm thủy
lực HydroGIS
Bộ công cụ trợ giúp
mô phỏng và dự báo lũ, xâm nhập mặn và lan truyền ô nhiễm của HydroGIS
được thiết kế như một phần mềm GIS thường gặp và theo đúng chuẩn
của hệ điều hành WIN9X và WIN2K. Tất cả được tích hợp dưới dạng một phần
mềm chuyên gia.
Tính
năng: Lập các bản đồ dự báo độ mặn nền - nó có hệ thống dự báo
mực nước triều và mực nước dâng do gió cho thời điểm bất kỳ trên tất cả
các cửa sông và kênh khu vực Nam bộ. HydroGis còn có chức năng quản trị
dữ liệu lưu vực theo quan điểm GIS rất thuận tiện cho việc lập các bản
đồ dự báo các yếu tố thủy văn. Đó là một hệ thống tích hợp các mô hình
thủy lực và mô hình GIS. Quy trình lập bản đồ dự báo mặn nền cho vùng
ven biển ĐBSCL trên mô hình HydroGis bao gồm các bước sau:
(1) Thiết lập cơ sơ
dữ liệu nhập và phác đồ tính toán dự báo;
(2) Kiểm định độ
tin cậy của công cụ dự báo và bộ dữ liệu nhập;
(3) Thiết lập điều
kiện đầu và điều kiện biên để chạy bài toán dự báo;
(4) Đóng gói sản
phẩm dự báo và chuyển đến người dùng;
(5) Tiếp nhận các ý
kiến đánh giá và đóng góp của người sử dụng về chất lượng dự báo và hình
thức sản phẩm.
Giao diện của phác
đồ dự báo độ mặn nền trên phần mềm HydroGis ở ĐBSCL có thể minh họa như
hình sau:
Khả năng ứng
dụng: Dự báo mặn nền các sông rạch các tháng mùa khô trong
năm (từ tháng 1 đến tháng 6) ở vùng ĐBSCL.
Biên cứng mô phỏng địa hình mạng sông
rạch, công trình thủy lợi, giao thông, địa hình các ô đồng trên lưu vực,
các thuộc tính bờ bao, tọa độ các điểm biên Khí tượng Thủy văn (KTTV).
Dữ liệu gốc về địa hình ô đồng vùng ĐBSCL là các bản đồ nền tỷ lệ
1:25.000. Dữ liệu mạng ô đồng trên lãnh thổ Campuchia được số hoá theo
bản đồ tỷ lệ 1:100.000. Mỗi ô đồng là hình chóp cụt ngược đa tầng và cấu
trúc dữ liệu như đã mô tả trong tài liệu. Kết quả số hóa dữ liệu là một
hệ thống bao gồm 1984 ô. Dữ liệu địa hình sông rạch được số hoá theo số
liệu thủy đạc và quy hoạch từ năm 1980 đến 2000. Kết quả số hóa dữ liệu
là mạng sông kênh với 12920 mặt và 1530 nút hợp lưu, 7 điểm biên lưu
lượng, 68 biên cửa sông. Kèm theo bộ biên cứng là các dữ liệu mô phỏng
cấu trúc và quy luật vận hành của 200 cầu, cống thủy lợi các loại.
BKTTV bao gồm: mưa, bốc
hơi, thấm, gió trên toàn miền hạ lưu sông Mêkông (kể từ Kratie xuống);
Lưu lượng tại các điểm biên lưu lượng; Mực nước, gió, độ mặn tại các
điểm biên cửa sông - kênh. Trong dự báo độ mặn nền, nó được lập ra theo
dữ liệu Khí hậu, trừ thủy triều là yếu tố dự báo.
Số liệu dự báo độ mặn nền là độ mặn giờ (ngày). Bản tin dự báo và tài
liệu chuyển đến các cơ quan và chính quyền địa phương bao gồm: nhận định
về độ mặn nền so với trung bình nhiều năm, các bảng số liệu, các đồ thị
và các bản đồ dự báo độ mặn nền lớn nhất và bình quân các tháng mùa khô
(xem bảng và hình - trích dẫn dự báo độ mặn nền cho cửa sông Định An năm
2004).
Đề tài độc lập cấp Nhà nước : “Nghiên cứu cơ sở khoa học
xây dựng hệ thống hồ sinh thái
phục vụ phát triển bền vững kinh tế xã hội ở Đồng bằng
sông Cửu Long và miền Trung”
Chủ nhiệm đề tài:
GS.TS. Lê Sâm
Nội dung khoa học và sản
phẩm của đề tài : - Lần đầu tiên đưa ra khái niệm và định nghĩa, làm rõ thuật ngữ HỒ SINH THÁI.
- Đề xuất các tiêu chí cơ bản của Hồ sinh thái.
- Đề tài đã đưa ra hướng nghiên cứu mới : Nghiên cứu hồ theo quan điểm/tiêu chí
sinh thái, cách tiếp cận bền vững trong xây dựng các công trình chứa nước ở Việt
Nam. Lần đầu tiên đề xuất xây dựng hồ chứa theo quan điểm hồ sinh thái.
- Xây dựng được mô hình mẫu “Làng - Hồ sinh thái” gắn với chương trình dân sinh
vùng ngập lũ ở ĐBSCL.
- Đánh giá thực trạng hệ thống hồ sinh thái (hồ tự nhiên và nhân tạo) trên các
vùng sinh thái ở ĐBSCL và miền Trung.
- Phân vùng sinh thái ĐBSCL và miền Trung theo quan điểm Thuỷ lợi – Tài nguyên
nước.
- Phân loại và đánh giá thực trạng hệ thống hồ chứa trên các vùng sinh thái khác
nhau ở ĐBSCL và miền Trung.
- Đánh giá hiện trạng hồ sinh thái về nhu cầu nước, đa dạng sinh học và môi
trường ở Đồng bằng sông Cửu Long và miền Trung.
- Cơ sở khoa học để xác định các thông số kỹ thuật của hệ thống hồ sinh thái ở
ĐBSCL và miền Trung.
- Đề tài đã thiết lập được mô hình hồ sinh thái điển hình trên các vùng sinh
thái đặc trưng ở ĐBSCL và miền Trung.
+ Vùng sinh thái nước Ngọt ở ĐBSCL : Mô hình “Làng – Hồ sinh
thái” khu dân cư vượt lũ Tân Tây – Thạnh Hóa – Long An (Hồ sinh thái trên vùng
Đồng Tháp Mười).
+ Vùng sinh thái nước Lợ ở ĐBSCL : Mô hình hồ sinh thái Đá
Dựng – Thị xã Hà Tiên – Kiên Giang (Hồ sinh thái trên vùng Tứ Giác Long Xuyên).
+ Vùng sinh thái nước Mặn ở ĐBSCL : Mô hình hồ sinh thái Vườn
Quốc gia U Minh Hạ – Cà Mau (Hồ sinh thái trên vùng Bán đảo Cà Mau).
+ Mô hình hồ sinh thái bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học
: Hồ sinh thái khu bảo tồn sinh thái động thực vật Đồng Tháp Mười huyện Tân
Phước – Tiền Giang.
+ Vùng sinh thái cát ven biển miền Trung : Mô hình hồ sinh
thái Bàu Trắng – Bắc Bình – Bình Thuận.
+ Vùng sinh thái gò đồi trung du (vùng bán khô hạn) ở miền
Trung : Mô hình hồ sinh thái Kiền Kiền – Thuận Bắc – Ninh Thuận.
+ Vùng sinh thái núi cao ở miền Trung : Mô hình hồ sinh thái
Nam Phương – Thị xã Bảo Lộc – Lâm Đồng.
- Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh tế xã hội của hệ thống hồ sinh thái đối với nhu
cầu cấp nước, bảo vệ đa dạng sinh học & môi trường ở ĐBSCL và miền Trung.
- Trên cơ sở phân tích các cơ sở khoa học đã nghiên cứu, đề xuất định hướng quy
hoạch phát triển hệ thống hồ sinh thái tiên tiến, hiệu quả trên các vùng sinh
thái ĐBSCL và miền Trung.
Ứng dụng thực tiễn (về
ứng dụng thực tiễn trong sản xuất) - Đề tài đã đề xuất các giải pháp công nghệ kỹ thuật xây dựng hồ sinh thái
có cơ sở khoa học và thực tiễn trên các vùng sinh thái khác nhau ở ĐBSCL và miền
Trung.
- Lập dự án xây dựng 3 mô hình trình diễn Hồ sinh thái ở ĐBSCL (hồ sinh thái Đá
Dựng – Thị xã Hà Tiên – Kiên Giang) và miền Trung (hồ sinh thái Nam Phương – Bảo
Lộc - Lâm Đồng; hồ sinh thái Kiền Kiền – Thuận Bắc – Ninh Thuận) được các địa
phương chấp nhận ứng dụng ngay kết quả của đề tài.
Cơ quan chủ quản:
Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Giấy phép số:
166/GP-BC ngày 02/5/2007 của Cục Báo chí- Bộ VHTT
Chịu trách nhiệm chính:
PGS.TS Tăng Đức Thắng - Viện trưởng Viện
Khoa học Thủy lợi miền Nam