ISO 9001:2008

         

 

Tin tức & Sự kiện

 

Dự báo mặn ĐBSCL

 

Tình hình sạt lở ĐBSCL

 

Dự báo nguồn nước

 

Hợp tác Quốc tế

 

Hoạt động NCKH

 

Hội đồng Khoa học

 

Đào tạo

 

Hoạt động Công đoàn

 

Hoạt động Đoàn TN

 

Thư viện

 

Văn bản Pháp quy

 

Tóm tắt tuyển tập KHCN các năm

 

Diễn đàn thảo luận

 

Tìm kiếm

 

Web links








Tổng cộng

1176633

Hôm nay

28

Online

10


 

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CẤP N

 

HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM

 

 

DANH SÁCH HỘI ĐỒNG KHOA HỌC VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM (Nhiệm kỳ 2015-2020)

 

TT

Họ và tên

Chức danh

- Học vị

Chuyên ngành

Chức vụ

1

Tăng Đức Thắng

GS.TS

Xây dựng công trình thủy, Quản lý nguồn nước

Cố vấn

2

Đỗ Tiến Lanh

PGS.TS

Thủy nông, Quản lý nguồn nước

Chủ tịch trưởng tiểu ban Thủy nông, môi trường

3

Trần Thị Thanh

GS.TS

Địa kỹ thuật

Phó chủ tịch

4

Đinh Công Sản

PGS.TS

Động lực sông

Trưởng tiểu ban Thủy động lực sông - PCTT

5

Tô Văn Thanh

PGS.TS

Xây dựng công trình

Trưởng tiểu ban Xây dựng công trình

6

Trần Bá Hoằng TS

Xây dựng công trình

ủy viên

7

Lê Mạnh Hùng GS.TS

Xây dựng công trình

ủy viên

8

Võ Khắc Trí

PGS.TS

Thủy nông, Quản lý nguồn hước

ủy viên

9

Nguyễn Duy Khang

TS

Kỹ thuật Thuỷ lợi, Quản lý nguồn nước

ủy viên

10

Nguyễn Thanh Hải

PGS.TS

Xây dựng công trình

ủy viên

11

Khương Văn Huân

TS

Xây dựng công trình

ủy viên

12

Nguyễn Phú Quỳnh

TS

Xây dựng công trình

ủy viên

13

Nguyễn Nghĩa Hùng

TS

Kỹ thuật Thuỷ lợi

ủy viên

14

Nguyễn Đình Vượng

ThS.NCS

Thủy nông

ủy viên

15

Tô Quang Toản

TS

Kỹ thuật Thuỷ lợi

ủy viên

16

Lê Thanh Chương

ThS.NCS

Xây dựng công trình

ủy viên

17

Nguyễn Văn Cửu

ThS

Địa chất công trình

ủy viên

18

Dương Công Chinh

Cử nhân

Môi trường và sinh thái

ủy viên

19

Dương Xuân Minh

Kỹ sư

Thủy nông, cải tạo đất

Thư ký

 

 

   

                           DANH SÁCH BAN THƯỜNG TRỰC

                                                                                                  

     

TT

Họ và tên

Chức danh - Học vị

Nhiệm vụ

1

Đỗ Tiến Lanh

PGS.TS

Chủ tịch, Trưởng banThủynông,Môi trường

2

Trần Thị Thanh

GS.TS

Phó Chủ tịch

3

Đinh Công Sản

PGS.TS

Trưởng Tiểu ban Thủy động lực - PCTT

4

Tô Văn Thanh

PGS.TS

Trưởng tiểu ban Xây dựng công trình

5

Dương Xuân Minh

Kỹ sư

Thư ký

  

                                                                                     

 

DANH SÁCH CÁC TIỂU BAN CHUYÊN MÔN CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC (Nhiệm kỳ 2015-2020)

 

                        1- TIỂU BAN THỦY NÔNG MÔI TRƯỜNG

 

TT

Họ và tên

Chức danh - Học vị

Nhiệm vụ

1

Đỗ Tiến Lanh

PGS.TS

    Trưởng Tiểu ban

2

Võ Khắc Trí

PGS.TS

   Phó Tiểu ban

3

Nguyễn Đình Vượng

ThS

Thành viên

4

Trần Minh Tuấn

ThS

Thành viên

5

Tô Quang Toản

TS

Thành viên

6

Dương Công Chinh

CN

Thành viên

7

Phạm Thế Vinh

ThS

Thành viên

8

Nguyễn Văn Hoạt

ThS

Thành viên

9

Võ Văn Thanh

ThS

Thành viên

10

Đỗ Đắc Hải

ThS.NCS

Thư ký

                        

                        2- TIỂU BAN THỦY ĐỘNG LỰC -PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

 

TT

Họ và tên

Chức danh - Học vị

Nhiệm vụ

1

Đinh Công Sản

PGS.TS

Trưởng Tiểu ban

2

Trần Bá Hoằng

TS

Phó Tiểu ban

3

Lê Mạnh Hùng

GS.TS

Thành viên

4

Nguyễn Duy Khang

TS

Thành viên

5

Nguyễn Nghĩa Hùng

TS

Thành viên

6

Nguyễn Đức Vượng

ThS.NCS

Thành viên

7

Phạm Trung

ThS.NCS

Thành viên

8

Lê Thanh Chương

ThS.NCS

Thư ký

 

                        3- TIỂU BAN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH

 

TT

Họ và tên

Chức danh - Học vị

Nhiệm vụ

1

Tô Văn Thanh

PGS.TS

Trưởng Tiểu ban

2

Nguyễn Thanh Hải

PGS.TS

Phó Tiểu ban

3

Trần Thị Thanh

GS.TS

Thành viên

4

Khương Văn Huân

TS

Thành viên

5

Nguyễn Phú Quỳnh

TS

Thành viên

6

Nguyễn Văn Cửu

ThS

Thành viên

7

Trần Thanh Tú

ThS

Thành viên

8

Nguyễn Thúy Trang

ThS

Thành viên

9

Doãn Văn Huế

ThS

Thư ký

 


 

QUY CHẾ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC

VIỆN KHOA HỌC THỦY LỢI MIỀN NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số  199 QĐ/VKHTLMN ngày 04  tháng 8 năm 2015
của Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam)

  

Chương I
CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN CỦA HỘI ĐỒNG

Điều 1: Chức năng
1.1. Hội đồng Khoa học của Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam (sau đây được gọi tắt là Hội đồng) là tổ chức tư vấn cho Viện trưởng về các vấn đề khoa học công nghệ do Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam quản lý và thực hiện thuộc chức năng nhiệm vụ của Viện và những vấn đề khác khi Viện trưởng yêu cầu.
1.2. Hội đồng được thành lập theo Quyết định số 198 `>QĐ/VKHTLMN ngày 04 tháng 8   năm 2015 của Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam.
Điều 2: Nhiệm vụ

Hội đồng có nhiệm vụ tư vấn cho Viện trưởng những lĩnh vực sau:
2.1. Chiến lược phát triển khoa học công nghệ của Viện trong lĩnh vực thủy lợi và tài nguyên nước;
2.2. Định hướng khoa học công nghệ mũi nhọn mà Viện cần thiết tham gia phục vụ sự nghiệp phát triển nông nghiệp – nông thôn ở các tỉnh phía Nam, trong đó đặc biệt chú trọng lĩnh vực khoa học công nghệ thủy lợi phục vụ tái cơ cấu ngành, khoa học công nghệ thủy lợi thích ứng với biến đổi khí hậu – nước biển dâng; khoa học công nghệ thủy lợi phục vụ phòng tránh thiên tai, bảo vệ môi trường;
2.3. Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động về khoa học công nghệ, việc thành lập các đơn vị mới trực thuộc Viện;
2.4. Kế hoạch khoa học công nghệ dài hạn, trung hạn và hàng năm.

       Tư vấn thẩm định tất cả nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Nhà nước, cấp Bộ và các nhiệm vụ khoa học công nghệ đột xuất khác (thẩm định về mục tiêu, nội dung, sản phẩm, ước kinh phí thực hiện trước khi Viện trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, phê duyệt);
2.5. Kế hoạch sử dụng nguồn nhân lực khoa học công nghệ của Viện;
2.6. Góp ý kiến về chất lượng thực hiện các đề tài cấp Nhà nước; các đề tài trọng điểm cấp Bộ; các dự án điều tra cơ bản, quy hoạch, các đề án, dự án đầu tư, thiết kế các công trình có quy mô lớn và kỹ thuật phức tạp do Viện thực hiện trước khi tr8ifnh các cơ quan có thẩm quyền;
2.7. Hoạt động thông tin khoa học công nghệ;

2.8. Hợp tác quốc tế về khoa học công nghệ và đào tạo nguồn nhân lực;

2.9. Khen thưởng về hoạt động khoa học công nghệ.

2.10. Những vấn đề khác theo yêu cầu của Viện trưởng.

Điều 3: Quyền hạn
3
.1. Hội đồng được cung cấp đầy đủ và kịp thời những thông tin cần thiết về khoa học công nghệ khi Hội đồng yêu cầu.
3.2. Hội đồng được Viện tạo điều kiện cần thiết về cơ sở vật chất, kinh phí để hoạt động.
3.3. Hội đồng được chủ động đề xuất ý kiến tư vấn về khoa học công nghệ khi cần thiết.
3.4. Thành viên Hội đồng được hưởng thù lao tư vấn theo quy định hiện hành.
3.5. Thành viên Hội đồng được phép xin thôi tham gia hoạt động Hội đồng trước kỳ hạn.
 

  Chương II
 TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỤ THỂ  CỦA HỘI ĐỒNG


Điều 4: Tổ chức
4.1. Hội đồng gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Ủy viên.
4.2. Ban Thường trực gồm có: Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Thư ký và các Trưởng tiểu ban chuyên môn.
4.3. Mỗi tiểu ban chuyên môn có từ 5 thành viên trở lên gồm Trưởng tiểu ban, Phó tiểu ban, Thư ký và các thành viên.
Điều 5: Các tiểu ban chuyên môn
5.1. Tiểu ban Thủy nông – Môi trường
5.2. Tiểu ban Thủy động lực sông – Phòng chống thiên tai
5.3. Tiểu ban Kỹ thuật xây dựng công trình
Điều 6: Tiêu chuẩn đối với thành viên Hội đồng
6.1. Là cán bộ khoa học, có uy tín, kinh nghiệm và trình độ chuyên môn sâu về khoa học công nghệ trong lĩnh vực chuyên ngành.
6.2. Có năng lực tư vấn khoa học công nghệ, quản lý khoa học công nghệ, tự nguyện và có điều kiện tham gia hoạt động Hội đồng.
Điều 7: Nhiệm vụ cụ thể của tổ chức và cá nhân trong Hội đồng
7.1. Hội đồng: Nhiệm vụ chung của Hội đồng được quy định ở Điều 2 của quy chế.
7.2. Ban Thường trực:
7.2.1. Xây dựng chương trình công tác của nhiệm kỳ và hàng năm;
7.2.2. Giải quyết những công việc liên quan giữa hai nhiệm kỳ của Hội đồng;
7.2.3. Thông qua chương trình, nội dung của các phiên họp của Hội đồng;
7.2.4. Cử đại diện tham gia phiên họp của các Tiểu ban chuyên môn;
7.2.5. Đánh giá hoạt động của các Tiểu ban chuyên môn;
7.3. Tiểu ban chuyên môn:
7.3.1. Thông qua chương trình hoạt động hàng năm của Tiểu ban;
7.3.2. Thực hiện các nhiệm vụ của Hội đồng trong phạm vi chuyên môn của Tiểu ban;
7.3.3. Tư vấn thành lập các Hội đồng chuyên sâu để thẩm định, đánh giá, nghiệm thu các sản phẩm khoa học công nghệ;
7.3.4. Báo cáo hoạt động của Tiểu ban hàng năm cho Ban Thường trực;
7.4. Chủ tịch Hội đồng:
7.4.1. Đề nghị Viện trưởng ra quyết định thành lập Hội đồng và phê duyệt quy chế tổ chức, hoạt động của Hội đồng;
7.4.2. Lãnh đạo Hội đồng thực hiện theo các quy định tại quy chế này;
7.4.3. Chỉ đạo Thư ký chuẩn bị chương trình, nội dung của các phiên họp Hội đồng;
7.4.4. Triệu tập và chủ trì các phiên họp của Ban thường trực và Hội đồng;
7.4.5. Duyệt và trình Viện trưởng các báo cáo tư vấn của Hội đồng;
7.5. Phó Chủ tịch Hội đồng:
7.5.1. Phụ trách các lĩnh vực khoa học công nghệ do Chủ tịch Hội đồng phân công;
7.5.2. Thay mặt Chủ tịch Hội đồng điều hành hoạt động của Hội đồng khi Chủ tịch Hội đồng ủy quyền;
7.6. Thư ký Hội đồng:
7.6.1. Chuẩn bị chương trình, nội dung và điều kiện làm việc cho các phiên họp của Hội đồng và Ban thường trực;
7.6.2. Thông báo cho các thành viên Hội đồng và khách mời dự họp Hội đồng;
7.6.3. Ghi biên bản các phiên họp Hội đồng, thường trực Hội đồng và lưu trữ hồ sơ của Hội đồng;

7.6.4. Thông báo kết quả các phiên họp của Hội đồng đến các tổ chức và cá nhân liên quan.
7.7. Thành viên Hội đồng:
7.7.1. Tham gia đầy đủ các phiên họp của Hội đồng;

7.7.2. Tham gia ý kiến về những vấn đề đưa ra thảo luận tại các phiên họp của Hội đồng;
7.7.3. Đề xuất với Hội đồng về những vấn đề cần thiết có liên quan đến hoạt động của Hội đồng;
7.7.4. Chấp hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Hội đồng.
7.8. Trưởng tiểu ban chuyên môn:
7.8.1. Lãnh đạo Tiểu ban hoạt động theo các quy định của quy chế này và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng về những hoạt động của Tiểu ban;
7.8.2. Chỉ đạo Thư ký tiểu ban chuẩn bị chương trình, nội dung các phiên họp của Tiểu ban.
7.8.3. Chủ trì các phiên họp Tiểu ban;
7.8.4. Duyệt và trình Chủ tịch Hội đồng các báo cáo của Tiểu ban;
7.9. Phó tiểu ban chuyên môn: Thay Trưởng tiểu ban điều hành hoạt động của Tiểu ban khi Trưởng tiểu ban ủy quyền.
7.10. Thư ký Tiểu ban chuyên môn:
7.10.1. Giúp Trưởng tiểu ban chuẩn bị nội dung các phiên họp tiểu ban;
7.10.2. Thông báo các phiên họp Tiểu ban đến các thành viên và khách mời;
7.10.3. Viết biên bản các phiên họp và lưu trữ hồ sơ Tiểu ban.


 
   Chương III
   PHƯƠNG THỨC HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI ĐỒNG

 
Điều 8: Kỳ họp Hội đồng
       
Hội đồng họp thường kỳ 6 tháng 1 lần. Khi cần thiết Chủ tịch Hội đồng có thể triệu tập phiên họp bất thường. Chủ tịch Hội đồng có thể mời các đại biểu ngoài Hội đồng tham dự nếu thấy cần thiết. Số lượng đại biểu mời ngoài Hội đồng không quá 1/3 thành viên Hội đồng. Đại biểu mời có quyền tham gia thảo luận nhưng không tham gia biểu quyết, bỏ phiếu và tuân thủ quy chế của Hội đồng và chế độ bảo mật của Nhà nước.
Điều 9: Họp thường trực Hội đồng
9.1. Thường trực họp trước mỗi phiên họp của Hội đồng để chuẩn bị chương trình, nội dung của phiên họp Hội đồng.
9.2. Trường hợp cần thiết, thường trực Hội đồng có thể họp phiên bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng.
Điều 10: Họp tiểu ban chuyên môn
          T
iểu ban chuyên môn họp thường kỳ 6 tháng một lần và họp bất thường theo yêu cầu của công việc. Trưởng tiểu ban có quyền mời đại biểu không phải thành viên của Tiểu ban tham dự, số lượng đại biểu không quá 1/3 thành viên của Tiểu ban. Đại biểu mời có quyền tham gia thảo luận nhưng không tham gia biểu quyết, bỏ phiếu và tuân thủ quy chế của Hội đồng và chế độ bảo mật của Nhà nước..
Điều 11: Phương thức làm việc của Hội đồng, Ban thường trực và Ban chuyên môn
11.1. Phiên họp phải có mặt ít nhất 2/3 thành viên của Hội đồng mới hợp lệ.
11.2. Kết quả biểu quyết hoặc bỏ phiếu kín chỉ được công nhận khi có ít nhất 2/3 thành viên tham dự biểu quyết hoặc bỏ phiếu tán thành.

11.3. Hội đồng và ủy viên Hội đồng có ý kiến nhận xét, tư vấn bằng văn bản và phải chịu trách nhiệm về ý kiến của mình.
Điều 12: Kinh phí hoạt động
12.1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng, Ban thường trực và tiểu ban được trích từ Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của Viện.

         Các phiên họp Hội đồng, Ủy viên Hội đồng được hưởng chế độ theo Quy chế chi tiêu nội bộ của Viện quy định.
12.2. Kinh phí đi lại cho các đại biểu khách mời (nếu có) thực hiện theo chế độ hiện hành của Nhà nước và của Viện.
Điều 13: Nhiệm kỳ của Hội đồng và tiểu ban chuyên môn
13.1. Nhiệm kỳ của Hội đồng và Tiểu ban chuyên môn là 5 năm.
13.2. Trường hợp thay đổi thành viên của Hội đồng và các Tiểu ban chuyên môn do Hội đồng thông qua và báo cáo Viện trưởng ra quyết định.
 
 Chương IV
 ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 
Điều 14: Thời hạn hiệu lực của Quy chế
14.1. Quy chế này có hiệu lực kể từ ngày được Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam ký ban hành.

14.2. Trong quá trình thực hiện, nếu có những vấn đề phát sinh hoặc trong trường hợp cần thiết, theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng (khi được ít nhất 2/3 thành viên Hội đồng tán thành), Viện trưởng sẽ có quyết định sửa đổi hoặc bổ sung Quy chế.

  

   VIỆN TRƯỞNG
 
         ( Đã ký)

 


     Trần Bá Hoằng

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 Lên đầu trang     In trang này

Cơ quan chủ quản: Viện Khoa học Thuỷ lợi Việt Nam
Giấy phép số: 166/GP-BC ngày 02/5/2007 của Cục Báo chí- Bộ VHTT
Chịu trách nhiệm chính: PGS.TS. Đỗ Tiến Lanh - Phó Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam

Web Design by thietkeviet.com - © Copyright 2005-2017 by SIWRR®. All rights reserved.