Tin tức & Sự kiện

 

Hợp tác Quốc tế

 

Hoạt động NCKH

 

Hội đồng Khoa học

 

Đào tạo

 

Hoạt động Công đoàn

 

Hoạt động Đoàn TN

 

Thư viện

 

Văn bản Pháp quy

 

Web link

 

Diễn đàn thảo luận

 

Tìm kiếm







THỜI TIẾT

TỶ GIÁ NGOẠI TỆ


Lượt truy cập thứ

15473  


TÓM TẮT TUYỂN TẬP KHCN 2004

THÔNG BÁO
Về việc viết bài cho Tuyển tập KHCN năm 2009
 

                                    Kính gửi: - Các đơn vị thuộc Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
                                                  - Các cộng tác viên khoa học, Giảng viên SĐH, các NCS
                                                  - Các đơn vị thuộc Viện KHTL Việt Nam
 

Căn cứ chỉ đạo của BGĐ Viện và Chủ tịch Hội đồng khoa học Viện, năm 2009 Viện tiếp tục xuất bản Tuyển tập Khoa học công nghệ. Ban Biên tập xin thông báo một số vấn đề liên quan đến Tuyển tập như sau:
 

1- Nội dung bài viết
- Bài viết được chọn đăng trong tuyển tập 2009 là những bài viết phản ánh những vấn đề KHCN trong các lĩnh vực thủy lợi, tài nguyên nước, môi trường nước trong thời gian gần đây (đặc biệt năm 2008, 2009) và chưa được đăng trong các Tuyển tập trước cúa Viện.
- Bài viết chuyên sâu theo các lĩnh vực: Thủy nông - cải tạo đất- môi trường; Chỉnh trị sông - bảo vệ bờ sông, bờ biển - phòng chống thiên tai; Xây dựng công trình - mô hình toán tài nguyên nước; Địa chất nền móng – Vật liệu xây dựng – công nghệ mới, vật liệu mới.
- Bài viết chưa được công bố ở các tạp chí, tập san, tuyển tập khác. (Đây là quy định bắt buộc).
 

2- Tác giả
- Kính mời các cán bộ khoa học thuộc Viện và các Trường , Viện liên quan, các cộng tác viên khoa học của Viện trong và ngoài nước, các giảng viên sau Đại học, các nghiên cứu sinh tham gia bài viết.
- Bài của các cán bộ khoa học thuộc Viện phải thông qua lãnh đạo đơn vị; các Nghiên cứu sinh phải thông qua người hướng dẫn trước khi nộp cho Ban biên tập.
 

3- Hình thức
- Bài được đánh máy một mặt trên khổ A4, font Times New Roman, cỡ chữ 12.
- Ngôn ngữ sử dụng là tiếng Việt, có tóm tắt nội dung bằng tiếng Việt và tiếng Anh dài không quá 200 từ. Tiêu đề bài báo và tên bài báo được dịch sang tiếng Anh. Tên tác giả ngoài Viện cần ghi rõ cơ quan đang công tác.
- Hình vẽ minh họa phải theo quy định vẽ kỹ thuật, có chú thích rõ ràng.
- Bảng biểu phải đặt tên và đánh số thứ tự. Số liệu phải ghi rõ nguồn trích dẫn.
- Công thức, phương trình đánh số thứ tự bên phải.
- Cuối bài viết có nêu danh mục các tài liệu tham khảo.
- Bài dài không quá 10 trang (kể cả hình vẽ).
- Nộp kèm file nội dung bài viết.
 

4- Quy trình biên tập
- Viện sẽ mời các nhà khoa học chuyên sâu trong và ngoài Viện thẩm định (phản biện) bài viết theo quy định.
- Ban biên tập (do Viện trưởng thành lập) sẽ biên tập các bài viết, và có Ban thư ký giúp việc do Phòng Kế hoạch làm thường trực.
 

5- Quyền lợi tác giả và phản biện
- Đơn vị, cá nhân có nhiều bài được đăng sẽ được xét chỉ tiêu thi đua năm 2009.
- Bài được chọn đăng và nộp đúng hạn được hưởng nhuận bút khuyến khích 200.000đ/bài; phản biện 150.000đ/bài (kể cả bài không được chọn đăng).
- Được tính điểm công trình quy đổi theo quy định của Hội đồng Chức danh GS Nhà nước.
- Tác giả có bài chọn đăng và các phản biện được tặng 1 quyển tuyển tập.
Viện có thể sử dụng các bài được đăng trong Tuyển tập vào các mục đích tuyên truyền, phổ biến hoạt động KHCN cho lợi ích chung của Viện.
 

6- Thời gian nhận bài
- Phòng Kế hoạch bắt đầu nhận bài từ 03/2/2009 đến 03/3/2009
 

Trên đây là một số nội dung chính của việc thực hiện Tuyển tập KHCN 2009. Đề nghị các đơn vị thuộc Viện, các nhà khoa học, các cộng tác viên khoa học trong và ngoài nước, các NCS tích cực tham gia Tuyển tập 2009 của Viện.


 

TÓM TẮT TUYỂN TẬP KHCN 2004

 

TT

Tên bài

Tác giả

Tóm tắt nội dung

I

THỦY NÔNG – MÔI TRƯỜNG

1

Dự báo độ mn nn trên các sông rch mùa khô năm 2005 vùng ven bin ĐBSCL

 GS.TS. Lê Sâm;

 TS.Nguyễn Hu Nhân;

 KS. Nguyễn Văn Sáng;

 KS. Trần Văn Tun

 

Dự báo độ mn nn trên h thng sông rch ch yếu vùng ven bin Đồng bng sông Cu Long t tháng 1 đến tháng 6 năm 2005 s dng phn mm HydroGis. Chương trình d báo da trên 6 yếu t: địa hình sông kênh và các ô đồng vùng h lưu sông Mêkong, nền khí hu-thy văn lưu vc sông Mêkông, nn khí hu hi văn vùng bin Đông và bin Tây Nam B, dao động triu ti các ca sông Nam B, quy lut vn hành ca các công trình thy li điu khin dòng chy, quá trình tích và thoát nước ngt ca mùa lũ năm trước đó ti Bin H, các vùng trũng như: Đồng Tháp Mười, T Giác Long Xuyên, Tây sông Hu và các khu trũng thuc lãnh th Campuchia nm dc sông Mêkông và sông Bassac.

m 2005, năm đin hình v hn hán và mn xâm nhp sm, vào sâu trên h thng kênh rch nội vùng. Tài liu d báo được phát báo ti các địa phương, giúp cho vic lp kế hoch sn xut nông nghip, thy sn và gii pháp v nước sinh hot trong mùa kit năm 2005 vùng ven bin Đồng bng sông Cu Long.

2

Diễn biến mn ĐâBSCL năm 2004

GS.TS. Lê Sâm;

KS. Nguyễn Văn Sáng;

KS. Nguyễn Đình Vượng

Mô tả tóm tt din biến mn Đồng bng sông Cu Long vào mùa khô kit năm 2004 vi các đặc trưng nng độ và thi gian lan truyn mn trên h thng kênh rch.

3

Đánh giá mn xâm nhp vùng T giác Long Xuyên qua mùa khô các năm 1999 đến 2003

GS.TS. Lê Sâm;

KS. Nguyễn Văn Sáng

 

Tứ giác Long Xuyên là mt vùng đất thp, kênh rch chng cht chu nh hưởng trc tiếp ca thy triu bin Tây t kênh Cái Sn đến Hà Tiên nên mn có điu kin xâm nhp sâu vào ni đồng qua hệ thng kênh rch. S xâm nhp mn đã nh hưởng đáng k đến phát trin kinh tế - xã hi trong vùng, tuy nhiên đã to ra nn sinh thái đa dng, tim năng ln v phát trin nuôi trng thy sn. Bài viết trình bày kết qu giám sát din biến mn mùa khô qua các năm t 1999 đến 2003 vùng ven bin T giác Long Xuyên. Đánh giá mc độ lan truyn mn v tr s và din tích theo không gian và thi gian. Bước đầu đề ngh vic chuyn đổi cơ cu sn xut vùng ven bin nhm khai thác, s dng tài nguyên nước mn hợp lý, bn vng nâng cao hiu qu kinh tế trên mt đơn v din tích canh tác.

4

Diễn biến cht lượng nước vùng ven bin t Đà Nng đến Kiên Giang năm 2002 - 2003

GS.TS. Lê Sâm;

KS. Nguyễn Văn Sáng

 

Trình bày tóm tắt din biến cht lượng nước vùng ven bin t Đà Nng đến Kiên Giang. Đánh giá cht lượng nước da trên nhng ch tiêu ch yếu v ô nhim cho nhng khu vc điu tra chi tiết năm 2002 và 2003. Kiến ngh nhng gii pháp nhm s dng ngun nước phc v sn xut và sinh hot có hiu qu.

5

Dự báo các tác động đến môi trường sinh thái sau khi xây dng đê bin Nam B

GS.TS. Trần Như Hi

 

Các tác động sau khi xây dng đê bin Nam b th hin c 2 mt : (1) Din biến tích cc ca môi trường sinh thái như: bo v dân cư, phát trin kinh tế xã hi, to địa bàn định cư phân b dân cư mi, tăng cường n định b bin… (2) Din biến phi hn chế gim thiu ca môi trường sinh thái như : nhng biến động v địa hình, địa mo, dòng chy, các h sinh thái …

6

Quản lý ngun nước và phòng tránh gim nh thiên tai ĐBSCL

  PGS.TS.HoàngVăn Huân

 

Quản lý ngun nước và phòng tránh gim nh thiên tai ĐBSCL có tác dng tương h ln nhau. Qun lý ngun nước: nước mt trong mùa lũ, mùa kit, nước bin, nước ngm. Nhng vn đề trên nếu làm tt thì có tác dng gim nh, phòng tránh thiên tai: lũ lt, hn hán, st l, xâm nhp mn, cháy rng v.v... Báo cáo trình bày nhng vn đề có liên quan trong khoa hc qun lý ngun nước và phòng tránh gim nh thiên tai ĐBSCL, vùng đất giàu tim năng nm h ngun sông Mê Kông.

7

Diễn biến mn trước và sau khi xây dng cng đập Ba Lai tnh Bến Tre

ThS. Trần Th Xuân M; KS. Nguyn Đình Vượng

 

Công trình cống đập Ba Lai tnh Bến Tre là mt trong nhng h thng thy li ln nht hin nay Đồng bng sông Cu Long, nhim v chính là giải quyết vn đề xâm nhp mn, ci to môi trường nước mn, ngăn không cho nước bin xâm nhp vào theo các hướng bin Đông, sông Ba Lai, sông M Tho và sông Hàm Luông bng h thng đê bao và các cng, đập. Qua đánh giá v hiu qu bước đầu công trình cho thấy sự ci thin rõ nét trong din biến mn và cht lượng nước, tuy nhiên cn có nhng gii pháp xây dng đồng b, tng bước có chế độ vn hành cng hp lý. Bài viết trình bày din biến mn trước và sau khi xây dng cng đập Ba Lai tnh Bến Tre.

8

Dòng chảy môi trường – Vn đề đang được quan tâm đối vi sông Mê Kông

ThS. Trịnh Th Long

 

Quản lý và phát trin bn vng ngun nước là mt vn đề quan trng và phc tp đối vi c nước giàu và nước nghèo. Đó là mt thách thc v k thut và thường đòi hi s cân bng các yếu t khác nhau để đạt được s kết hp tt nht trong vic xem xét các vn đề v xã hi, kinh tế và chính tr. Môi trường được xem như là mt vn đề nn tng vì nó thc s là chìa khóa để qun lý ngun nước bn vng. Sông Mêkông là mt con sông lớn quốc tế. Vic khai thác, qun lý và phát trin bn vng ngun tài nguyên này đang là mi quan tâm ca nhiu quc gia. Dòng chy môi trường s đảm bo cho dòng sông khe mnh c v lượng và cht, là yếu t sng còn để h sông ngòi hot động bình thường và bền vng, là yêu cu thiết yếu đối vi con người và h sinh thái. Bài viết gii thiu v tm quan trng ca vic s dng bn vng ngun nước, gii thiu khái nim dòng chy môi trường và các phương pháp lun đánh giá dòng chy môi trường, trình bày mi liên kết động gia h sinh thái và nước lưu vc sông Mêkông và tm quan trng ca dòng chy môi trường đối vi ĐBSCL.

9

Nghiên cứu tính đa dng ca động vt phù du h Tr An

TS. Lương Văn Thanh; TS. Nguyn Văn Khôi; CN. Dương Công Chinh

 

Việc nghiên cu tính đa dng ca động vt phù du h Tr An, mt trong các h ln nht ca vùng min Đông Nam B, là nhim v quan trng nhm phát trin bn vng h sinh thái h t đó có các kế hoch khai thác s dng hp lý ngun tài nguyên nước ca các h này cho công tác phát triển kinh tế tng hp cho vùng này. Tác gi trình bày các kết qu nghiên cu đo đạc trong nhng năm gn đây, đưa ra các nhn xét đánh giá và đề xut mt s kiến ngh phc v công tác qun lý, khai thác và s dng các h cha mt cách hiu qu.

10

Nghiên cứu các tác nhân tác động ti môi trường nước đầm Đông Hđề xut các gii pháp kim soát ô nhim

TS. Lương Văn Thanh; ThS. Lê Th Siêng;

KS. Lương Văn Khanh

 

Đầm Đông H nm phía Đông th xã Hà Tiên vi din tích 1.384 ha có ý nghĩa rt ln trong việc điu tiết nước, nuôi trng và khai thác thy hi sn trong lòng h, cp nước cho phát trin nông nghip, to cnh quan môi trường và phát trin du lch. Do nhng tác động phc tp ca chế độ dòng chy trong thi k mùa lũ và nhng tác động ca con người trong quá trình khai thác h đã gây bi lng lòng h, ô nhim ngun nước và nh hưởng ti h thy sinh. Tác gi đã phân tích, đánh giá các tác nhân gây bi lng, ô nhim ngun nước hđề xut các gii pháp kim soát ô nhim, chng bi lng và bo v sinh thái đầm Đông H phc v phát trin kinh tế-xã hi và du lch.

11

b tính toán h s cp, h s thoát phc v nuôi tôm vùng ven bin ĐBSCL

ThS. Ngô Xuân Hải;

KS. Nguyễn Văn Hưng; KS. Nguyn Văn Có;
KS. Nguy
n Quc Ton; KS. Ngô Xuân Hưng

 

Lựa chọn vùng nuôi thích hp, tính toán h s cp và h s thoát đúng liên quan trc tiếp ti kinh phí đầu tư và hiu qu đầu tư phc v nuôi tôm vùng ven bin Đồng bng sông Cu Long.

12

nh hưởng ca nước thi thành ph đến độ hòa tan ca oxy trong nước sông Sài Gòn

ThS. Trịnh Th Long; ThS. Phm Đức Nghĩa;
KS. Lê V
ăn Kim;

KS. Nguyễn Minh Trung

 

Oxy tối cn thiết cho tt c các loài thy sinh. Oxy hòa tan trong nước s tham gia vào quá trình trao đổi cht, duy trì năng lượng cho quá trình phát trin, sinh sn và tái sn xut cho các vi sinh vt sng dưới nước. Xác định nng độ oxy hòa tan là nn tng để đánh giá cht lượng nước bi vì oxy tham gia hoc nh hưởng ti hu hết tt c các quá trình sinh hc và hóa hc trong nước, là cơ s để xác định nhu cu oxy sinh học (BOD), đánh giá mc độ ô nhim bi các cht hu cơ ca ngun nước, xác định kh năng t làm sch ca dòng nước. Bài viết trình bày phương pháp và kết qu kho sát s hòa tan ca oxy hay nng độ oxy hòa tan (DO) dc sông Sài Gòn t Rch Tra đến Vàm Thuật và t Vàm Thut ti cu Bến Phân nhm đánh giá nh hưởng ca nước thi thành ph, t h thng kênh tiêu Tham Lương – Bến Cát – Rch Nước Lên, ti cht lượng nước sông Sài Gòn thông qua ch s DO, đồng thi kiến ngh các gii pháp gim thiu ô nhim nguồn nước sông Sài Gòn.

13

Thiết kế quy hoạch đê bao chống lũ tháng 8 - bài toán đặt ra trong chương trình dân sinh vùng lũ ĐTM – tỉnh Long An

 ThS.Nguyễn Đình Vượng;

 ThS. Nguyễn Văn Lân

 

Vùng Đồng Tháp Mười hàng năm đều b ngp lũ trên din rng, việc xây dựng các tuyến đê bao chng lũ tháng 8 nhm bo v thu hoch an toàn lúa Hè Thu là vn đề cp bách hin nay, song nếu ly lũ năm 2000 làm chun thì đắp đê đến cao trình bao nhiêu, nên bao khép kín tng vùng mc độ nào, bao nhiêu ha là va, cao trình các đê bao này thay đổi như thế nào trong vùng. Trên cơ s quy hoch phát trin nông nghip ca vùng đến năm 2010, cn thiết làm rõ khu vc nào cn đắp đê bao, khu vc nào không nên làm. Bài viết trình bày thiết kế quy hoch đê bao chng lũ tháng 8, bài toán đặt ra trong chương trình dân sinh vùng lũ Đồng Tháp Mười.

14

Một s kết qu bước đầu nghiên cu s lan truyn nước thi
TP. H
Chí Minh đến các nhà máy nước trên sông Đồng Nai

KS. Huỳnh Chc;

 TS. Tăng Đức Thng

 

Bài viết này s gii thiu mt số kết qu bước đầu nghiên cu lan truyn nước thi t thành ph H Chí Minh lên các nhà máy nước trên sông Đồng Nai. Kết qu tính toán đã ch ra rng nước thi có kh năng đe da các ngun nước cp trên sông Sài Gòn, ngp nghé đến các nhà máy nước trên sông Đồng Nai. Các kết qu này cũng phù hp vi mt vài nghiên cu trước đây.

15

Nghiên cứu nh hưởng ca xâm nhp mn đến vic vn hành các h thng tưới tiêu Đồng bng sông Cu Long. Mt trường hp nghiên cu đin hình h thng ngt hóa Gò Công

TS. Võ Khắc Trí;

ThS. Phạm Đức Nghĩa

 

Trong vòng vài thập k qua, sn lượng v nông nghip Đồng bng sông Cu Long (ĐBSCL) đã gia tăng mt cách nhanh chóng. Mt trong nhng lý do chính cho s thành công này là các h thng công trình thy li đã được xây dng để tưới tiêu cho cây trng. Tuy nhiên, trong nhng năm gn đây, các xung đột v s dng ngun nước cũng đã ny sinh khi s đa dng hóa cây trng và vt nuôi đã tr thành mt nhu cu cn thiết cho vic phát trin kinh tế bn vng ĐBSCL. Do đó cn phi nghiên cứu mi liên h gia các yếu t tác động để nhm tìm ra mt gii pháp hp lý cho vic vn hành các h thng ĐBSCL.

Sông cửa Tiu và ca Đại là 2 nhánh sông chính ca sông Tin chy ra bin b nh hưởng ca xâm nhp mn do tác động ca triu bin Đông. Từ 2 ca sông này hàng năm trong mùa khô, mn xâm nhp vào sông Tin lên đến M Tho vào khong 50 đến 60 km. Trong khi đó h thng ngt hóa Gò Công nm ven bin Đông vi din tích khong 54.000 ha trng lúa đã s dng ngun nước ngt cũng như cn phi kiểm soát nước mn t nhánh sông này. Mt s các kết qu nghiên cu v quan h gia độ mn và chế độ dòng chy, v s vn hành các cng điu tiết nước trong mùa khô đã được trình bày trong báo cáo này.

II

CHỈNH TRỊ SÔNG – BẢO VỆ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN – PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

16

s khoa hc các gii pháp bo v b khu vc ca sông, ven bin Nam b

PGS.TS.Hoàng Văn Huân

 

Trên cơ s phân tích đặc đim st l bi t b, ca sông, ven bin khu vc Nam B, báo cáo đã trình bày các tiếp cn phương pháp nghiên cu và các giải pháp bo v b. Các gii pháp bo v b được đề cp da trên khoa hc công ngh trong nghiên cu, thiết kế, thi công vi vic ng dng công ngh mi, vt liu mi. Bên cnh đó các nghiên cu quy hoch chnh tr bo v b cho mt s khu vc đại din cho các vùng cửa sông ven bin Nam b được đề cp như là mt ng dng thc tế trong sn xut.

17

Nghiên cứu tính toán đặc trưng sóng tn sut hiếm khu vc ca sông Cu Long

PGS.TS.Hoàng Văn Huân   

TS. Nguyễn Hu Nhân;
ThS. Nguy
n Anh Tiến; KS. Hoàng Đức Cường

 

Bài viết phân tích ý nghĩa quan trng ca các đặc trưng sóng khu vc ca sông Cu Long và so sánh các s liu thc đo vi kết qu tính toán sóng ca mô hình toán RCPWAVE.

18

Diễn biến lưu lượng lũ ln nht hàng năm và thi gian duy trì mc nước lũ các cp báo động ti trm thy văn Tân Châu và Châu Đốc trong giai đon 1978 - 2003

PGS. TS. Lê Mạnh Hùng; KS. Nguyn Tun Long

 

và thit hi do lũ ĐBSCL trong nhng năm qua đang có chiu hướng gia tăng. Để thy được đâu là nguyên nhân gây ra vn đề trên chúng tôi đã tiến hành xem xét xu thế din biến lưu lượng lũ ln nht hàng năm và thi gian duy trì mc nước lũ các cp báo động, giai đon 1978-2003, ti Tân Châu và Châu Đốc, hai ca chính dn lũ vào ĐBSCL.

19

Công thức kinh nghim tính tc độ xói l b đon sông Tin khu vc Thường Phước – tnh Đồng Tháp

PGS.TS. Lê Mạnh Hùng; KS. Đặng Th Bích Ngc

 

Xác định tc độ xói l b sông là mt trong nhng công vic quan trng giúp chúng ta nhìn nhn trước nhng din biến trong tương lai t đó đề ra được các gii pháp ng phó kp thi.

Hiện tượng xói l b sông Tin khu vc Thường Phước đã, đang và s còn din ra vi mc độ rt ln, nó không ch gây thit hi trc tiếp cho khu vc này mà còn gây ra nhng din biến bt li cho th trn Tân Châu, th trấn Hng Ng và nhiu khu vc khác. Vì vy vic biết trước din biến xói l b khu vc Thường Phước s có ý nghĩa đặc bit quan trng.

Trên cơ s mt s năm tài liu đo đạc ti khu vc này, chúng tôi tiến hành xây dng công thc kinh nghim tính tc đội lở b làm cơ s cho công tác d báo biến hình lòng dn khu vc này theo thi gian.

20

Phương pháp gn đúng xác định vn tc trung bình thy trc, vn tc trung bình mt ct cho đon sông thng

PGS.TS. Lê Mạnh Hùng; KS. Hunh Đăng Khánh

 

Bài viết gii thiệu mt phương pháp tính toán vn tc trung bình thy trc và vn tc trung bình mt ct ca dòng chy trên đon sông thng da trên hình dng mt ct ngang sông, h s nhám n và độ dc thy lc J. So sánh vi s liu thc đo bng máy ADCP, phương pháp tính toán bảo đảm độ chính xác có th chp nhn được.

21

Xói bồi lòng dn h thng sông ĐBSCL và định hướng các gii pháp phòng chng

PGS.TS. Lê Mạnh Hùng; ThS. Hoàng Trng Phn

 

Hiện tượng xói bi lòng dn h thng sông ĐBSCL đã và đang gây ra nhiu thit hi, nh hưởng trc tiếp đến cuc sng ca nhân dân trong vùng. Chính vì vy vic nghiên cu gii pháp phòng chng, ngăn chn xói bi gây hi là hết sc cn thiết. Ni dung ch yếu ca bài viết là phân tích các loi hình xói bi, t đó định hướng các gii pháp phòng chng.

22

Cải tiến công thc Pôpp d báo st l b sông Cu Long theo “Năng lượng dòng chy lũ

ThS.NCS.Đinh Công Sn

 

Dựa trên quan nim v “năng lượng đơn v” ca dòng chy sông và gi thiết năng lượng dòng chy lũ là nguyên nhân chính và tỷ l vi tc độ st l b sông trung bình, tác gi đề xut công thc tính toán d báo tc độ st l b sông Tin, khu vc Thường Phước - Hng Ng - Đồng Tháp theo năng lượng dòng chy đỉnh lũ nhm ci tiến công thc d báo ca Pôpp. Công thc mi đưa ra vấn đề nếu d báo được dòng chy lũ và triu thì cũng d báo được tc độ st l b sông.

23

Hình thái mặt ct dòng sông Gành Hào – sông chu nh hưởng chính ca thy triu bin Đông

ThS.NCS.Đinh Công Sn

 

Hình thái mặt ct dc sông Gành Hào-sông chu nh hưởng chính ca thy triu bin Đông được nghiên cu thông qua tài liu địa hình thc đo năm 1992. Kết qu nghiên cu cho thy chiu sâu ln nht và trung bình ca lòng dn tăng dn ra bin, hoàn toàn khác bit vi quy lut thay đổi chiu sâu ca sông Cu Long - sông chịu nh hưởng ca c dòng chy thượng ngun và thy triu bin Đông.

24

Sự thay đổi hướng dòng chy và nh hưởng ca nó đến chiu sâu h xói cc b trong công trình kè bo v b

ThS.NCS.Đinh Công Sn

 

Trong đon sông cong hoc gp khúc, b sông không thể xói l hoc đã có công trình kè bo v b, chiu sâu h xói ln nht trong khu vc ph thuc vào độ ln ca góc to bi hướng dòng chy đến và hướng ca b sông. Bài viết xác định biu thc tính toán chiu sâu ln nht ca h xói cc b ti chân công trình kè khi biết hướng cho trước ca dòng chy đến và hướng ca b sông.

25

Áp dụng mô hình VRSAP tính thy lc lưu vc sông Hương, Tha Thiên Huế

TS. Phan Anh Tuấn

 

Bài viết trình bày kết qu vic áp dng mô hình VRSAP để mô phng li trn lũ lch s tháng 11/1999, t đó tính toán kh năng ct lũ cho thành ph Huế ca các công trình h cha T Trch và Hu Trch trên thượng ngun sông Hương.

26

Nghiên cứu dòng chy trong đon sông Gành Hào bng mô hình toán s 2DH

TS. Huỳnh Thanh Sơn

 

Bài viết giới thiu vic nghiên cu tính toán trường dòng chy không n định bng mô hình RMA2 hai chiu ngang (2DH) áp dng cho đon sông Gành Hào chy qua th trn Gành Hào huyn Đông Hi tnh Bc Liêu.

27

Nghiên cứu lưu lượng to lòng và phương pháp tính lưu lượng to lòng cho sông chu nh hưởng thy triu

PGS. Lê Ngọc Bích

 

Trên cơ s gii thiu nhng khái nim cơ bn v lưu lượng to lòng sông, v các nhân t nh hưởng đến lưu lượng to lòng, và quan h gia lưu lượng to lòng và lưu lượng ngang bãi . Lưu lượng ứng vi mt tn sut nào đó tương đương vi lưu lượng to lòng. Tác gi gii thiu phương pháp tính lưu lượng to lòng cho các sông đào nhân to và các sông chu nh hưởng thy triu Đồng bng sông Cu Long.

28

Nghiên cứu hình thái sông thy triu vùng bán đảo Cà Mau – Nam b

PGS. Lê Ngọc Bích; PGS.TS. Lê Mnh Hùng;
ThS.
Đinh Công Sn;

KS. Nguyễn Tun Long

 

Trên cơ s phân tích các tài liu cơ bn thc đo, nh vin thám và kết qu điu tra dân gian bước đầu các tác gi đã khái quát nhng nét đặc thù riêng về quy lut hình thái ca sông thy triu, làm cơ s khoa hc cho công tác chnh tr n định và khai thác các dòng sông thy triu, đặc bit là đặt nn móng cho bước nghiên cu tiếp theo v quy lut ca các sông thy triu vùng bán đảo Cà Mau – Nam Bộ.

29

Điu kin địa cht, địa hình, địa mo và tính n định lòng sông Li Giang – tnh Bình Định

PGS. Lê Ngọc Bích;

PGS. TS.Đặng Hu Dip; PGS. TS. Lê Mnh Hùng

 

Bài viết gii thiu khái quát nhng đặc đim ca điu kin địa cht, địa hình, địa mo có liên quan đến din biến lòng sông và tính n định lòng sông Li Giang– tnh Bình Định.

30

Nghiên cứu xác lp loi hình lòng dn ca sông Cu Long

PGS. Lê Ngọc Bích

 

Tác giả tiến hành nghiên cu các đặc thù v điu kin t nhiên ca sông Cu Long. Nghiên cứu các đặc thù v đặc trưng ca dòng sông Cu Long. Nghiên cu phân tích làm sáng t các nguyên nhân và điu kin hình thành loi hình lòng dn ca sông Cu Long… Trên cơ s đó tiến hành qui np và xác lp loi hình lòng dn ca sông Cu Long.

31

Diễn biến lòng dẫn và đặc trưng hình thái ca các sông phân, hp lưu vi h thng sông Sài Gòn – Đồng Nai khu vc
TP. H
Chí Minh

TS. Nguyễn Thế Biên

 

Bài viết này trình bày mt s kết qu nghiên cu v din biến lòng dn và các đặc đim hình thái ca các sông là phân, hợp lưu vi sông Sài Gòn thuc khu vc thành ph H Chí Minh. Nhng nhánh sông phân, hp lưu này đã tác động rt mnh đến lòng dn, các đặc đim hình thái sông Sài Gòn, nh hưởng mnh đến chế độ thy văn, đặc bit là sông Nhà Bè, đon phân, nhp lưu lớn nht ca h thng sông Sài Gòn - Đồng Nai.

32

Phân tích kết qu kho sát khí tượng, hi văn, bùn cát vùng các ca sông Ca Tiu và Định An

TS. Nguyễn Thế Biên

 

Bài viết này trình bày mt s kết qu phân tích s liu quan trc khí tượng - thy văn, hin: dòng chy ven b, sóng bin vùng các ca sông Ca Tiu và Định An (Đồng bng sông Cu Long) nhm cung cp tài liu để nghiên cu và thiết lp mô hình toán để tính các yếu t động lc vùng ca sông.

III

XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - MÔ HÌNH TOÁN TÀI NGUYÊN NƯỚC

33

Tràn Labyrinth, hiệu qu nâng cao kh năng thoát lũđiu kin ng dng

ThS. Nguyễn Phú Qunh;

TS. Tăng Đức Thng

 

Tràn labyrinth có mặt bng hình gp khúc (zíc zc) nhm kéo dài đường tràn nước dài hơn tràn thng. Trong điu kin thích hp lưu lượng x qua tràn có th tăng lên gp 5 ln so vi tràn thng có cùng khu độ. Chính vì ưu đim ni bt này, vi yêu cu cn nâng cao kh năng tích nước và an toàn x lũ h cha như hin nay, vic ng tràn Labyrinth đối vi mt s h cha là rt hp lý. Trên thế gii đã và đang ng dng kiu tràn này tương đối nhiu đặc bit là M, còn Vit Nam thì chưa có công trình nào. Bài viết này tác gi trình bày mt s nét chính v các hình thc cu to, lưu lượng qua tràn và điu kin ng dng thích hp tràn labyrinth.

34

Tính toán thành phần ngun nước, nhng phát trin mi và m rng ng dng

GS.TSKH.Nguyễn Ân Niên

TS. Tăng Đức Thng

 

Từ khi đặt bài toán v thành phn ngun nước vào 1996 đến nay đã có phát trin nhanh v đánh giá cường độ ngun, v phương pháp giải để đảm bo tính bo tn nghiêm ngt, v tui ngun và ph ca nó trong không gian... Tính toán thành phn ngun nước được ng dng rng rãi và có hiu qu trong lĩnh vc môi trường, định cht lượng ngun nước (mn, chua phèn, ô nhim...) và trong qun lý tổng hp ngun nước cho các đối tượng khác nhau (lưu vc sông, vùng ngp lt, nơi nuôi trng thy sn ven bin v.v...).

35

Giới thiu b chương trình KOD.WP tính thành phn ngun nước và lng đọng phù sa trên đồng

GS. TSKH Nguyễn Ân Niên;

ThS. NCS. Đỗ Tiến Lanh; TS. Nguyn Văn Hnh

 

Trên cơ s ci tiến sơ đồ tính truyn cht ca Bùi Vit Hưng và Nguyn Ân Niên xây dng chương trình tính liên hp vi phn mm KOD.GIS tính thy lc để gii bài toán 1D+ về thành phn ngun nước (t đó suy ra độ mn, độ ô nhiễm …) và lng đọng phù sa trên đồng. Chương trình s được th nghim tính cho Đồng bng sông Cu Long nói chung và T giác Long Xuyên nói riêng.

36

Tuổi ca ngun nước và biến đổi trong không gian

GS. TSKH. Nguyễn Ân Niên;

TS. Tăng Đức Thng; ThS. H Trng Tiến

 

Bài viết đưa ra mt cách khác tính chi tiết tui ngun nước và t đó đưa khái nim v hàm phân b t l ngun nước. Mt s ví d cho thy ph phân b mt độ t l ngun nước có th là mt dng ph vch hoc ph phân b liên tc. Dng ph này ph thuộc vào đặc tính và mc độ tác động ca các ngun nước, t đó m ra mt hướng ng dng mi.

37

Cải tiến sơ đồ KOD.01 vi vic áp dng k thut thông tin địa lý (GIS) và công ngh thông tin ng dng trong tính lũ ĐBSCL

ThS. NCS. Đỗ Tiến Lanh; KS. Nguyễn Văn Minh

 

Trên cơ s áp dng k thut thông tin địa lý và công ngh thông tin để ci tiến sơ đồ KOD.01 v t chc d liu và giao din ca chương trình, to điu kin thun li cho vic s dng mô hình trong nghiên cu khoa hc và phc v sn xut. Chương trình được áp dng cho tính toán lũ Đồng bng sông Cu Long.

38

Hệ s khuếch tán đứng và sc ti phù sa ca dòng chy

ThS. NCS. Đỗ Tiến Lanh

 

Hệ s khuếch tán đứng ez ít được đề cp đến trong các công trình nghiên cu v dòng chy trong lúc vai trò của nó rất ln trong vic phân b phù sa và khuếch tán nhit, cht – Bài viết đưa ra mt cách xác định ez từ kết qu đo đạc mch động lưu tc theo chiu đứng và phân tích th nguyên. T kết qu đó đưa ra phương pháp tính sc ti phù sa và tr s ca nó.

39

Về sc ti phù sa và biến đổi phương trình vn chuyn phù sa ht ri

ThS. NCS. Đỗ Tiến Lanh; GS.TSKH. Nguyn Ân Niên

 

Phương trình vn chuyn phù sa bài toán mt chiu khá phc tp và rt khó để mô hình hóa nếu không xét thêm chuyn động theo chiu đứng. Cn xây dng mt phương trình trao đổi phù sa cho bài toán 1D+ mở rng cho vùng tràn lũ da trên sc ti phù sa và quá trình lng đọng hay xói lòng dn không có mt biến s không gian theo chiu đứng. Bài viết là mt nghiên cu theo chiu hướng đó.

40

Mô hình thủy lc hai chiu: ng dng cho vic định tính xác định t l phân dòng vào

PGS. TS. Nguyễn Tt Đắc;

 ThS. Bùi Việt Hưng

 

Việc quy đổi không gian ba chiu nhiu tác động thành mt chiu vi các thông s mô phng mt s tác động chính, kết qu ca mô hình một chiu chưa tht hoàn toàn xác thc. Ngày nay, nhiu mô hình hai, ba chiu mô t đầy đủ và c th hin tượng t nhiên ra đời và đạt được kết qu khá chính xác và khách quan. Tuy nhiên vi bài toán mng ln mang tính cht quy hoch và d báo, bài toán một chiu vn được s dng rng rãi do tính bn vng ca mô hình và h thng s liu đo đạc trong vùng thun li cho vic điu chnh và kim chng. Để ci tiến và nâng cao độ chính xác mô hình truyn cht mt chiu trong [1] chúng tôi đã xác lp lý thuyết toán học xác định nng độ ti các nhánh ra ti mt nút sông, trong đó có hai h s là t l lưu lượng đổ vào ca nhánh vào và h s phân dòng ca nhánh vào hay t l lưu lượng ca nhánh vào đổ vào các nhánh ra. Vi vic mô hình hóa nút dòng chy bng mô hình hai chiều. Chúng tôi tính toán định tính xác định t l phân dòng ca nhánh vào đổ vào các nhánh ra, b sung cách tính h s này cho bài báo trước [1].

41

Xây dựng mt sơ đồ tính truyn cht 1D trên cơ s hàm Spline bc 2

GS. TSKH. Nguyễn Ân Niên;

ThS. Bùi Việt Hưng

 

Trong việc gii bài toán truyn cht mt chiu, phương pháp sai phân hu hn có nhiu li thế. Sau vic gii bài toán thy lc độc lp để xác định đặc trưng dòng chy (lưu lượng, mc nước…) ta gii phương trình truyn cht bng cách phân rã thành phương trình ti và phương trình khuếch tán. Nghim ca phương trình ti đóng vai trò chính và phương trình khuếch tán được gii trên nn nghim này, nói chung ch vi chnh li nghim đó để cho li gii cui cùng. Chúng tôi đề xut vic gii phương trình tải dùng hàm spline bc 2 để khùc phc mt s nhược đim ca sơ đồ hin dùng.

42

Tính toán phân bố nước nút sông

ThS. Bùi Việt Hưng

 

Để nâng cao độ chính xác tính toán truyn cht nói chung và truyn mn nói riêng cn phi xác định vic phân b nước ca các nhánh vào các nhánh chy ra ti nút sông. Vic đó rt khó đối vi mng lưới sông phc tp vì phi gii bài toán 3-D cho toàn b lưới sông và tuy v lý thuyết có th thc hin được như