|
TT |
Tên bài |
Tác giả |
Tóm tắt nội
dung |
|
I |
THỦY NÔNG – MÔI
TRƯỜNG |
|
1 |
Dự
báo độ
mặn
nền
trên các sông rạch
mùa khô năm
2005 vùng ven biển
ĐBSCL |
GS.TS. Lê Sâm;
TS.Nguyễn
Hữu
Nhân;
KS. Nguyễn
Văn
Sáng;
KS. Trần
Văn
Tuấn
|
Dự
báo độ
mặn
nền
trên hệ
thống
sông rạch
chủ
yếu
vùng ven biển
Đồng
bằng
sông Cửu
Long từ
tháng 1
đến
tháng 6 năm
2005 sử
dụng
phần
mềm
HydroGis. Chương
trình dự
báo dựa
trên 6 yếu
tố:
địa
hình sông kênh và các ô
đồng
vùng hạ
lưu
sông Mêkong,
nền khí
hậu-thủy
văn
lưu
vực
sông Mêkông, nền
khí hậu
hải
văn
vùng biển
Đông
và biển
Tây Nam Bộ,
dao động
triều
tại
các cửa
sông Nam Bộ,
quy luật
vận
hành của
các công trình thủy
lợi
điều
khiển
dòng chảy,
quá trình tích và thoát nước
ngọt
của
mùa lũ
năm
trước
đó
tại
Biển
Hồ,
các vùng trũng
như:
Đồng
Tháp Mười,
Tứ
Giác Long Xuyên, Tây sông Hậu
và các khu trũng
thuộc
lãnh thổ
Campuchia nằm
dọc
sông Mêkông và sông Bassac.
Năm
2005, năm
điển
hình về
hạn
hán và mặn
xâm nhập
sớm,
vào sâu trên hệ
thống
kênh rạch
nội
vùng. Tài liệu
dự
báo được
phát báo tới
các địa
phương,
giúp cho việc
lập
kế
hoạch
sản
xuất
nông nghiệp,
thủy
sản
và giải
pháp về
nước
sinh hoạt
trong mùa kiệt
năm
2005 ở
vùng ven biển
Đồng
bằng
sông Cửu
Long. |
|
2 |
Diễn
biến
mặn
ĐâBSCL
năm
2004 |
GS.TS. Lê Sâm;
KS. Nguyễn
Văn
Sáng;
KS. Nguyễn
Đình
Vượng |
Mô tả
tóm tắt
diễn
biến
mặn
Đồng
bằng
sông Cửu
Long vào mùa khô kiệt
năm
2004 với
các đặc
trưng
nồng
độ
và thời
gian lan truyền
mặn
trên hệ
thống
kênh rạch. |
|
3 |
Đánh
giá mặn
xâm nhập
vùng Tứ
giác Long Xuyên
qua mùa khô các năm
1999 đến
2003 |
GS.TS. Lê Sâm;
KS. Nguyễn
Văn
Sáng
|
Tứ
giác Long Xuyên là một
vùng đất
thấp,
kênh rạch
chằng
chịt
chịu
ảnh
hưởng
trực
tiếp
của
thủy
triều
biển
Tây từ
kênh Cái Sắn
đến
Hà Tiên nên mặn
có điều
kiện
xâm nhập
sâu vào nội
đồng qua
hệ thống
kênh rạch.
Sự
xâm nhập
mặn
đã
ảnh
hưởng
đáng
kể
đến
phát triển
kinh tế
- xã hội
trong vùng, tuy nhiên
đã
tạo
ra nền
sinh thái
đa
dạng,
tiềm
năng
lớn
về
phát triển
nuôi trồng
thủy
sản.
Bài viết
trình bày kết
quả
giám sát diễn
biến
mặn
mùa khô
qua các năm
từ
1999 đến
2003 vùng ven biển
Tứ
giác Long Xuyên.
Đánh
giá mức
độ
lan truyền
mặn
về
trị
số
và diện
tích theo không gian và thời
gian. Bước
đầu
đề
nghị
việc
chuyển
đổi
cơ
cấu
sản
xuất
vùng ven biển
nhằm
khai thác, sử
dụng
tài nguyên nước
mặn
hợp
lý, bền
vững
nâng cao hiệu
quả
kinh tế
trên một
đơn
vị
diện
tích canh tác. |
|
4 |
Diễn
biến
chất
lượng
nước
vùng ven biển
từ
Đà
Nẵng
đến
Kiên Giang năm
2002 - 2003 |
GS.TS. Lê Sâm;
KS. Nguyễn
Văn
Sáng
|
Trình bày tóm
tắt diễn
biến
chất
lượng
nước
vùng ven biển
từ
Đà
Nẵng
đến
Kiên Giang.
Đánh
giá chất
lượng
nước
dựa
trên những
chỉ
tiêu chủ
yếu
về
ô nhiễm
cho những
khu vực
điều
tra chi tiết
năm
2002 và 2003. Kiến
nghị
những
giải
pháp nhằm
sử
dụng
nguồn
nước
phục
vụ
sản
xuất
và sinh hoạt
có hiệu
quả. |
|
5 |
Dự
báo các
tác động
đến
môi trường
sinh thái sau khi xây dựng
đê
biển
Nam Bộ |
GS.TS. Trần
Như
Hối
|
Các tác động
sau khi xây dựng
đê
biển
Nam bộ
thể
hiện
ở
cả
2 mặt
: (1) Diễn
biến
tích cực
của
môi trường
sinh thái như:
bảo
vệ
dân cư,
phát triển
kinh tế
xã hội,
tạo
địa
bàn định
cư
phân bố
dân cư
mới,
tăng
cường
ổn
định
bờ
biển…
(2) Diễn
biến
phải
hạn
chế
giảm
thiểu
của
môi trường
sinh thái như
: những
biến
động
về
địa
hình, địa
mạo,
dòng chảy,
các hệ
sinh thái … |
|
6 |
Quản
lý nguồn
nước
và phòng tránh giảm
nhẹ
thiên tai
ở
ĐBSCL |
PGS.TS.HoàngVăn
Huân
|
Quản
lý nguồn
nước
và phòng tránh giảm
nhẹ
thiên tai
ở
ĐBSCL
có tác dụng
tương
hỗ
lẫn
nhau. Quản
lý nguồn
nước:
nước
mặt
trong mùa lũ,
mùa kiệt,
nước
biển,
nước
ngầm.
Những
vấn
đề
trên nếu
làm tốt
thì có tác dụng
giảm
nhẹ,
phòng
tránh thiên tai: lũ
lụt,
hạn
hán, sạt
lở,
xâm nhập
mặn,
cháy rừng
v.v... Báo cáo trình bày những
vấn
đề
có liên quan trong khoa học
quản
lý nguồn
nước
và phòng tránh giảm
nhẹ
thiên tai
ở
ĐBSCL,
vùng đất
giàu tiềm
năng
nằm
hạ
nguồn
sông Mê Kông. |
|
7 |
Diễn
biến
mặn
trước
và sau khi xây dựng
cống
đập
Ba Lai tỉnh
Bến
Tre |
ThS. Trần
Thị
Xuân Mỹ;
KS. Nguyễn
Đình
Vượng
|
Công trình cống
đập
Ba Lai tỉnh
Bến
Tre là một
trong những
hệ
thống
thủy
lợi
lớn
nhất
hiện
nay ở
Đồng
bằng
sông Cửu
Long, nhiệm
vụ
chính là giải
quyết vấn
đề
xâm nhập
mặn,
cải
tạo
môi trường
nước
mặn,
ngăn
không cho nước
biển
xâm nhập
vào theo các hướng
biển
Đông,
sông Ba Lai, sông Mỹ
Tho và sông Hàm Luông bằng
hệ
thống
đê
bao và các cống,
đập.
Qua đánh
giá về
hiệu
quả
bước
đầu
công trình cho thấy
sự cải
thiện
rõ nét trong diễn
biến
mặn
và chất
lượng
nước,
tuy nhiên cần
có những
giải
pháp xây dựng
đồng
bộ,
từng
bước
có chế
độ
vận
hành cống
hợp
lý. Bài viết
trình bày diễn
biến
mặn
trước
và sau khi xây dựng
cống
đập
Ba Lai tỉnh
Bến
Tre. |
|
8 |
Dòng chảy
môi trường
– Vấn
đề
đang
được
quan tâm
đối
với
sông Mê Kông |
ThS. Trịnh
Thị
Long
|
Quản
lý và phát triển
bền
vững
nguồn
nước
là một
vấn
đề
quan trọng
và phức
tạp
đối
với
cả
nước
giàu và nước
nghèo. Đó
là một
thách thức
về
kỹ
thuật
và thường
đòi
hỏi
sự
cân bằng
các yếu
tố
khác nhau
để
đạt
được
sự
kết
hợp
tốt
nhất
trong việc
xem xét các vấn
đề
về
xã hội,
kinh tế
và chính trị.
Môi trường
được
xem như
là một
vấn
đề
nền
tảng
vì nó thực
sự
là chìa khóa
để
quản
lý nguồn
nước
bền
vững.
Sông Mêkông là một
con sông lớn
quốc tế.
Việc
khai thác, quản
lý và phát triển
bền
vững
nguồn
tài nguyên này
đang
là mối
quan tâm của
nhiều
quốc
gia. Dòng chảy
môi trường
sẽ
đảm
bảo
cho dòng sông khỏe
mạnh
cả
về
lượng
và chất,
là yếu
tố
sống
còn để
hệ
sông ngòi hoạt
động
bình thường
và bền
vững,
là yêu cầu
thiết
yếu
đối
với
con người
và hệ
sinh thái. Bài viết
giới
thiệu
về
tầm
quan trọng
của
việc
sử
dụng
bền
vững
nguồn
nước,
giới
thiệu
khái niệm
dòng chảy
môi trường
và các phương
pháp luận
đánh
giá dòng chảy
môi trường,
trình bày mối
liên kết
động
giữa
hệ
sinh thái và nước
ở
lưu
vực
sông Mêkông và tầm
quan trọng
của
dòng chảy
môi trường
đối
với
ĐBSCL. |
|
9 |
Nghiên cứu
tính đa
dạng
của
động
vật
phù du hồ
Trị
An |
TS. Lương
Văn
Thanh; TS. Nguyễn
Văn
Khôi; CN. Dương
Công Chinh
|
Việc
nghiên cứu
tính đa
dạng
của
động
vật
phù du hồ
Trị
An, một
trong các hồ
lớn
nhất
của
vùng miền
Đông
Nam Bộ,
là nhiệm
vụ
quan trọng
nhằm
phát triển
bền
vững
hệ
sinh thái hồ
từ
đó
có các kế
hoạch
khai thác sử
dụng
hợp
lý nguồn
tài nguyên nước
của
các hồ
này cho công tác
phát triển
kinh tế
tổng
hợp
cho vùng này. Tác giả
trình bày các kết
quả
nghiên cứu
đo
đạc
trong những
năm
gần
đây,
đưa
ra các nhận
xét đánh
giá và
đề xuất
một
số
kiến
nghị
phục
vụ
công tác quản
lý, khai thác và sử
dụng
các hồ
chứa
một
cách hiệu
quả. |
|
10 |
Nghiên cứu
các tác nhân tác
động
tới
môi trường
nước
đầm
Đông
Hồ
và đề
xuất
các giải
pháp kiểm
soát ô nhiễm |
TS. Lương
Văn
Thanh; ThS. Lê Thị
Siêng;
KS. Lương
Văn
Khanh
|
Đầm
Đông
Hồ
nằm
phía Đông
thị
xã Hà Tiên với
diện
tích 1.384 ha có ý nghĩa
rất
lớn
trong
việc
điều
tiết
nước,
nuôi trồng
và khai thác thủy
hải
sản
trong lòng hồ,
cấp
nước
cho phát triển
nông nghiệp,
tạo
cảnh
quan môi trường
và phát triển
du lịch.
Do những
tác động
phức
tạp
của
chế
độ
dòng chảy
trong thời
kỳ
mùa lũ
và những
tác động
của
con người
trong quá trình khai thác hồ
đã
gây bồi
lắng
lòng hồ,
ô nhiễm
nguồn
nước
và ảnh
hưởng
tới
hệ
thủy
sinh. Tác giả
đã
phân tích,
đánh
giá các tác nhân gây bồi
lắng,
ô nhiễm
nguồn
nước
hồ
và đề
xuất
các giải
pháp kiểm
soát ô nhiễm,
chống
bồi
lắng
và bảo
vệ
sinh thái
đầm
Đông
Hồ
phục
vụ
phát triển
kinh tế-xã
hội
và du lịch. |
|
11 |
Sơ
bộ
tính toán hệ
số
cấp,
hệ
số
thoát phục
vụ
nuôi tôm vùng ven biển
ĐBSCL |
ThS. Ngô Xuân
Hải;
KS. Nguyễn
Văn
Hưng;
KS. Nguyễn
Văn
Có;
KS. Nguyễn
Quốc
Toản;
KS. Ngô Xuân Hưng
|
Lựa
chọn
vùng nuôi thích hợp,
tính toán hệ
số
cấp
và hệ
số
thoát đúng
liên quan trực
tiếp
tới
kinh phí
đầu
tư
và hiệu
quả
đầu
tư
phục
vụ
nuôi tôm vùng ven biển
Đồng
bằng
sông Cửu
Long. |
|
12 |
Ảnh
hưởng
của
nước
thải
thành phố
đến
độ
hòa tan của
oxy trong nước
sông Sài
Gòn |
ThS. Trịnh
Thị
Long; ThS. Phạm
Đức
Nghĩa;
KS. Lê Văn
Kiệm;
KS. Nguyễn
Minh Trung
|
Oxy tối
cần
thiết
cho tất
cả
các loài thủy
sinh. Oxy hòa tan trong nước
sẽ
tham gia vào quá trình trao
đổi
chất,
duy trì năng
lượng
cho quá trình phát triển,
sinh sản
và tái sản
xuất
cho các vi sinh vật
sống
dưới
nước.
Xác định
nồng
độ
oxy hòa tan là nền
tảng
để
đánh
giá chất
lượng
nước
bởi
vì oxy tham gia hoặc
ảnh
hưởng
tới
hầu
hết
tất
cả
các quá trình sinh học
và hóa học
trong nước,
là cơ
sở
để
xác định
nhu cầu
oxy sinh
học
(BOD), đánh
giá mức
độ
ô nhiễm
bởi
các chất
hữu
cơ
của
nguồn
nước,
xác định
khả
năng
tự
làm sạch
của
dòng nước.
Bài viết
trình bày phương
pháp và kết
quả
khảo
sát sự
hòa tan của
oxy hay nồng
độ
oxy hòa tan (DO) dọc
sông Sài Gòn từ
Rạch
Tra đến
Vàm Thuật
và từ
Vàm Thuật
tới
cầu
Bến
Phân nhằm
đánh
giá ảnh
hưởng
của
nước
thải
thành phố,
từ
hệ
thống
kênh tiêu Tham Lương
– Bến
Cát – Rạch
Nước
Lên, tới
chất
lượng
nước
sông Sài Gòn thông qua chỉ
số
DO, đồng
thời
kiến
nghị
các giải
pháp giảm
thiểu
ô nhiễm
nguồn nước
sông Sài Gòn. |
|
13 |
Thiết kế quy
hoạch đê bao chống lũ tháng 8 - bài toán đặt ra trong chương trình
dân sinh vùng lũ ĐTM – tỉnh Long An |
ThS.Nguyễn
Đình
Vượng;
ThS. Nguyễn
Văn
Lân
|
Vùng Đồng
Tháp Mười
hàng năm
đều
bị
ngập
lũ
trên diện
rộng,
việc xây
dựng các
tuyến
đê
bao chống
lũ
tháng 8 nhằm
bảo
vệ
thu hoạch
an toàn lúa Hè Thu là vấn
đề
cấp
bách hiện
nay, song nếu
lấy
lũ
năm
2000 làm chuẩn
thì đắp
đê
đến
cao trình bao nhiêu, nên bao khép kín từng
vùng ở
mức
độ
nào, bao nhiêu ha là vừa,
cao trình
các đê
bao này thay
đổi
như
thế
nào trong vùng. Trên cơ
sở
quy hoạch
phát triển
nông nghiệp
của
vùng đến
năm
2010, cần
thiết
làm rõ khu vực
nào cần
đắp
đê
bao, khu vực
nào không nên làm. Bài viết
trình bày thiết
kế
quy hoạch
đê
bao chống
lũ
tháng 8, bài
toán đặt
ra trong chương
trình dân sinh vùng lũ
ở
Đồng
Tháp Mười. |
|
14 |
Một
số
kết
quả
bước
đầu
nghiên cứu
sự
lan truyền
nước
thải
TP. Hồ
Chí Minh
đến
các nhà máy nước
trên sông
Đồng
Nai |
KS. Huỳnh
Chức;
TS. Tăng
Đức
Thắng
|
Bài viết
này sẽ
giới
thiệu
một
số kết
quả
bước
đầu
nghiên cứu
lan truyền
nước
thải
từ
thành phố
Hồ
Chí Minh lên các nhà máy nước
trên sông
Đồng
Nai. Kết
quả
tính toán
đã
chỉ
ra rằng
nước
thải
có khả
năng
đe
dọa
các nguồn
nước
cấp
trên sông Sài Gòn, ngấp
nghé đến
các nhà máy nước
trên sông
Đồng
Nai. Các kết
quả
này cũng
phù hợp
với
một
vài nghiên cứu
trước
đây. |
|
15 |
Nghiên cứu
ảnh
hưởng
của
xâm nhập
mặn
đến
việc
vận
hành các hệ
thống
tưới
tiêu ở
Đồng
bằng
sông Cửu
Long. Một
trường
hợp
nghiên cứu
điển
hình ở
hệ
thống
ngọt
hóa Gò Công |
TS. Võ Khắc
Trí;
ThS. Phạm
Đức
Nghĩa
|
Trong vòng vài
thập kỷ
qua, sản
lượng
về
nông nghiệp
ở
Đồng
bằng
sông Cửu
Long (ĐBSCL)
đã
gia tăng
một
cách nhanh chóng. Một
trong những
lý do chính cho sự
thành công này là các hệ
thống
công trình thủy
lợi
đã
được
xây dựng
để
tưới
tiêu cho cây trồng.
Tuy nhiên, trong những
năm
gần
đây,
các xung
đột
về
sử
dụng
nguồn
nước
cũng
đã
nảy
sinh khi sự
đa
dạng
hóa cây trồng
và vật
nuôi đã
trở
thành một
nhu cầu
cần
thiết
cho việc
phát triển
kinh tế
bền
vững
ở
ĐBSCL.
Do đó
cần
phải
nghiên
cứu mối
liên hệ
giữa
các yếu
tố
tác động
để
nhằm
tìm ra một
giải
pháp hợp
lý cho việc
vận
hành các hệ
thống
ở
ĐBSCL.
Sông cửa
Tiểu
và cửa
Đại
là 2 nhánh sông chính của
sông Tiền
chảy
ra biển
bị
ảnh
hưởng
của
xâm nhập
mặn
do tác
động của
triều
biển
Đông.
Từ 2 cửa
sông này hàng năm
trong mùa khô, mặn
xâm nhập
vào sông Tiền
lên đến
Mỹ
Tho vào khoảng
50 đến
60 km. Trong khi
đó
hệ
thống
ngọt
hóa Gò Công nằm
ven biển
Đông
với
diện
tích khoảng
54.000 ha trồng
lúa đã
sử
dụng
nguồn
nước
ngọt
cũng
như
cần
phải
kiểm
soát nước
mặn
từ
nhánh sông này. Một
số
các kết
quả
nghiên cứu
về
quan hệ
giữa
độ
mặn
và chế
độ
dòng chảy,
về
sự
vận
hành các cống
điều
tiết
nước
trong mùa khô
đã
được
trình bày trong báo cáo này. |
|
II |
CHỈNH TRỊ SÔNG
– BẢO VỆ BỜ SÔNG, BỜ BIỂN – PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI |
|
16 |
Cơ
sở
khoa học
các giải
pháp bảo
vệ
bờ
khu vực
cửa
sông, ven biển
Nam bộ |
PGS.TS.Hoàng Văn
Huân
|
Trên cơ
sở
phân tích
đặc
điểm
sạt
lở
bồi
tụ
bờ,
cửa
sông, ven biển
khu vực
Nam Bộ,
báo cáo
đã trình
bày các tiếp
cận
phương
pháp nghiên cứu
và các
giải
pháp bảo
vệ
bờ.
Các giải
pháp bảo
vệ
bờ
được
đề
cập
dựa
trên khoa học
công nghệ
trong nghiên cứu,
thiết
kế,
thi công với
việc
ứng
dụng
công nghệ
mới,
vật
liệu
mới.
Bên cạnh
đó
các nghiên cứu
quy hoạch
chỉnh
trị
bảo
vệ
bờ
cho một
số
khu vực
đại
diện
cho các vùng cửa
sông ven biển
Nam bộ
được
đề
cập
như
là một
ứng
dụng
thực
tế
trong sản
xuất. |
|
17 |
Nghiên cứu
tính toán
đặc
trưng
sóng tần
suất
hiếm
khu vực
cửa
sông Cửu
Long |
PGS.TS.Hoàng Văn
Huân
TS. Nguyễn
Hữu
Nhân;
ThS. Nguyễn
Anh Tiến;
KS. Hoàng
Đức
Cường
|
Bài viết
phân tích ý nghĩa
quan trọng
của
các đặc
trưng
sóng ở
khu vực
cửa
sông Cửu
Long và so sánh các số
liệu
thực
đo
với
kết
quả
tính toán sóng của
mô hình toán RCPWAVE. |
|
18 |
Diễn
biến
lưu
lượng
lũ
lớn
nhất
hàng năm
và thời
gian duy trì mực
nước lũ
ở
các cấp
báo động
tại
trạm
thủy
văn
Tân Châu và Châu
Đốc
trong giai
đoạn
1978 - 2003 |
PGS. TS. Lê Mạnh
Hùng; KS. Nguyễn
Tuấn
Long
|
Lũ
và thiệt
hại
do lũ
ở
ĐBSCL
trong những
năm
qua đang
có chiều
hướng
gia tăng.
Để
thấy
được
đâu
là nguyên nhân gây ra vấn
đề
trên chúng tôi
đã
tiến
hành xem xét xu thế
diễn
biến
lưu
lượng
lũ
lớn
nhất
hàng năm
và thời
gian duy trì mực
nước
lũ
ở
các cấp
báo động,
giai đoạn
1978-2003, tại
Tân Châu và Châu
Đốc,
hai cửa
chính dẫn
lũ
vào ĐBSCL. |
|
19 |
Công thức
kinh nghiệm
tính tốc
độ xói lở
bờ
đoạn
sông Tiền
khu vực
Thường
Phước
– tỉnh
Đồng
Tháp |
PGS.TS. Lê Mạnh
Hùng; KS.
Đặng
Thị
Bích Ngọc
|
Xác định
tốc
độ
xói lở
bờ
sông là một
trong những
công việc
quan trọng
giúp chúng ta nhìn nhận
trước
những
diễn
biến
trong tương
lai từ
đó
đề
ra được
các giải
pháp ứng
phó kịp
thời.
Hiện
tượng
xói lở
bờ
sông Tiền
khu vực
Thường
Phước
đã,
đang
và sẽ
còn diễn
ra với
mức
độ
rất
lớn,
nó không chỉ
gây thiệt
hại
trực
tiếp
cho khu vực
này mà còn gây ra những
diễn
biến
bất
lợi
cho thị
trấn
Tân Châu, thị
trấn
Hồng
Ngự
và nhiều
khu vực
khác. Vì vậy
việc
biết
trước
diễn
biến
xói lở
bờ
khu vực
Thường
Phước
sẽ
có ý nghĩa
đặc
biệt
quan trọng.
Trên cơ
sở
một
số
năm
tài liệu
đo
đạc
tại
khu vực
này, chúng tôi tiến
hành xây dựng
công thức
kinh nghiệm
tính tốc
độ
xói lở
bờ
làm cơ
sở
cho công tác dự
báo biến
hình lòng dẫn
khu vực
này theo thời
gian. |
|
20 |
Phương
pháp gần
đúng
xác định
vận
tốc
trung bình thủy
trực,
vận
tốc
trung bình mặt
cắt
cho đoạn
sông thẳng |
PGS.TS. Lê Mạnh
Hùng; KS. Huỳnh
Đăng
Khánh
|
Bài viết
giới
thiệu
một
phương
pháp tính toán vận
tốc
trung bình thủy
trực
và vận
tốc
trung bình mặt
cắt
của
dòng chảy
trên đoạn
sông thẳng
dựa
trên hình dạng
mặt
cắt
ngang sông, hệ
số
nhám n và
độ
dốc
thủy
lực
J. So sánh với
số
liệu
thực
đo
bằng
máy ADCP, phương
pháp tính
toán bảo
đảm
độ
chính xác có thể
chấp
nhận
được. |
|
21 |
Xói bồi
lòng dẫn
hệ
thống
sông ở
ĐBSCL
và định
hướng
các giải
pháp phòng chống |
PGS.TS. Lê Mạnh
Hùng; ThS. Hoàng Trọng
Phồn
|
Hiện
tượng
xói bồi
lòng dẫn
hệ
thống
sông ở
ĐBSCL
đã
và đang
gây ra nhiều
thiệt
hại,
ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
cuộc
sống
của
nhân dân trong vùng. Chính vì vậy
việc
nghiên cứu
giải
pháp phòng chống,
ngăn
chặn
xói bồi
gây hại
là hết
sức
cần
thiết.
Nội
dung chủ
yếu
của
bài viết
là phân tích các loại
hình xói bồi,
từ
đó
định
hướng
các giải
pháp phòng chống. |
|
22 |
Cải
tiến
công thức
Pôpốp
dự
báo sạt
lở
bờ
sông Cửu
Long theo “Năng
lượng
dòng chảy
lũ” |
ThS.NCS.Đinh
Công Sản
|
Dựa
trên quan niệm
về
“năng
lượng
đơn
vị”
của
dòng chảy
sông và giả
thiết
năng
lượng
dòng chảy
lũ
là nguyên nhân chính và
tỷ lệ
với
tốc
độ
sạt
lở
bờ
sông trung bình, tác giả
đề
xuất
công thức
tính toán dự
báo tốc
độ
sạt
lở
bờ
sông Tiền,
khu vực
Thường
Phước
- Hồng
Ngự
- Đồng
Tháp theo năng
lượng
dòng chảy
đỉnh
lũ
nhằm
cải
tiến
công thức
dự
báo của
Pôpốp.
Công thức
mới
đưa
ra vấn
đề
nếu
dự
báo được
dòng chảy
lũ
và triều
thì cũng
dự
báo được
tốc
độ
sạt
lở
bờ
sông. |
|
23 |
Hình thái mặt
cắt
dòng sông Gành Hào – sông chịu
ảnh
hưởng
chính của
thủy
triều
biển
Đông |
ThS.NCS.Đinh
Công Sản
|
Hình thái mặt
cắt
dọc
sông Gành Hào-sông chịu
ảnh
hưởng
chính của
thủy
triều
biển
Đông
được
nghiên cứu
thông qua tài liệu
địa
hình thực
đo
năm
1992. Kết
quả
nghiên cứu
cho thấy
chiều
sâu lớn
nhất
và trung bình của
lòng dẫn
tăng
dần
ra biển,
hoàn toàn khác biệt
với
quy luật
thay đổi
chiều
sâu của
sông Cửu
Long - sông chịu
ảnh
hưởng
của
cả
dòng chảy
thượng
nguồn
và thủy
triều
biển
Đông. |
|
24 |
Sự
thay đổi
hướng
dòng chảy
và ảnh
hưởng
của
nó đến
chiều
sâu hố
xói cục
bộ
trong công trình kè bảo
vệ
bờ |
ThS.NCS.Đinh
Công Sản
|
Trong đoạn
sông cong hoặc
gấp
khúc, bờ
sông
không thể
xói lở
hoặc
đã
có công trình kè bảo
vệ
bờ,
chiều
sâu hố
xói lớn
nhất
trong khu vực
phụ
thuộc
vào độ
lớn
của
góc tạo
bởi
hướng
dòng chảy
đến
và hướng
của
bờ
sông. Bài viết
xác định
biểu
thức
tính toán chiều
sâu lớn
nhất
của
hố
xói cục
bộ
tại
chân
công trình kè khi biết
hướng
cho trước
của
dòng chảy
đến
và hướng
của
bờ
sông. |
|
25 |
Áp dụng
mô hình VRSAP tính thủy
lực
lưu
vực
sông Hương,
Thừa
Thiên Huế |
TS. Phan Anh
Tuấn
|
Bài viết
trình bày kết
quả
việc
áp dụng
mô hình VRSAP
để
mô phỏng
lại
trận
lũ
lịch
sử
tháng 11/1999, từ
đó
tính toán khả
năng
cắt
lũ
cho thành phố
Huế
của
các công trình hồ
chứa
Tả
Trạch
và Hữu
Trạch
trên thượng
nguồn
sông Hương. |
|
26 |
Nghiên cứu
dòng chảy
trong đoạn
sông Gành Hào bằng
mô hình toán số
2DH |
TS. Huỳnh
Thanh Sơn
|
Bài viết
giới
thiệu
việc
nghiên cứu
tính toán trường
dòng chảy
không ổn
định
bằng
mô hình RMA2 hai chiều
ngang (2DH) áp dụng
cho đoạn
sông Gành Hào chảy
qua thị
trấn
Gành Hào huyện
Đông
Hải
tỉnh
Bạc
Liêu. |
|
27 |
Nghiên cứu
lưu
lượng
tạo
lòng và phương
pháp tính lưu
lượng
tạo
lòng cho sông chịu
ảnh
hưởng
thủy
triều |
PGS. Lê Ngọc
Bích
|
Trên cơ
sở
giới
thiệu
những
khái niệm
cơ
bản
về
lưu
lượng
tạo
lòng sông, về
các nhân tố
ảnh
hưởng
đến
lưu
lượng
tạo
lòng, và quan hệ
giữa
lưu
lượng
tạo
lòng và lưu
lượng
ngang bãi . Lưu
lượng ứng
với
một
tần
suất
nào đó
tương
đương
với
lưu
lượng
tạo
lòng. Tác giả
giới
thiệu
phương
pháp tính lưu
lượng
tạo
lòng cho các sông
đào
nhân tạo
và các sông chịu
ảnh
hưởng
thủy
triều
ở
Đồng
bằng
sông Cửu
Long. |
|
28 |
Nghiên cứu
hình thái sông thủy
triều
vùng bán
đảo Cà
Mau – Nam bộ |
PGS. Lê Ngọc
Bích; PGS.TS. Lê Mạnh
Hùng;
ThS. Đinh
Công Sản;
KS. Nguyễn
Tuấn
Long
|
Trên cơ
sở
phân tích các tài liệu
cơ
bản
thực
đo,
ảnh
viễn
thám và kết
quả
điều
tra dân gian bước
đầu
các tác giả
đã
khái quát những
nét đặc
thù
riêng về
quy luật
hình thái của
sông thủy
triều,
làm cơ
sở
khoa học
cho công tác chỉnh
trị
ổn
định
và khai thác các dòng sông thủy
triều,
đặc
biệt
là đặt
nền
móng cho bước
nghiên cứu
tiếp
theo về
quy luật
của
các sông thủy
triều
ở
vùng bán
đảo
Cà Mau – Nam
Bộ. |
|
29 |
Điều
kiện
địa
chất,
địa
hình, địa
mạo
và tính
ổn
định
lòng sông Lại
Giang – tỉnh
Bình Định |
PGS. Lê Ngọc
Bích;
PGS. TS.Đặng
Hữu
Diệp;
PGS. TS. Lê Mạnh
Hùng
|
Bài viết
giới
thiệu
khái quát những
đặc
điểm
của
điều
kiện
địa
chất,
địa
hình, địa
mạo
có liên
quan đến
diễn
biến
lòng sông và tính
ổn
định
lòng sông Lại
Giang– tỉnh
Bình Định. |
|
30 |
Nghiên cứu
xác lập
loại
hình lòng dẫn
của
sông Cửu
Long |
PGS. Lê Ngọc
Bích
|
Tác giả
tiến
hành nghiên cứu
các đặc
thù về
điều
kiện
tự
nhiên của
sông Cửu
Long. Nghiên cứu
các đặc
thù về
đặc
trưng
của
dòng sông Cửu
Long. Nghiên cứu
phân tích làm sáng tỏ
các nguyên nhân và
điều
kiện
hình thành loại
hình lòng dẫn
của
sông Cửu
Long… Trên cơ
sở
đó
tiến
hành qui nạp
và xác lập
loại
hình lòng dẫn
của
sông Cửu
Long. |
|
31 |
Diễn
biến
lòng dẫn
và đặc
trưng
hình thái của
các sông phân, hợp
lưu
với
hệ
thống
sông Sài Gòn –
Đồng
Nai khu vực
TP. Hồ
Chí Minh |
TS. Nguyễn
Thế
Biên
|
Bài viết
này trình bày một
số
kết
quả
nghiên cứu
về
diễn
biến
lòng dẫn
và các
đặc
điểm
hình thái của
các sông là
phân, hợp
lưu
với
sông Sài Gòn thuộc
khu vực
thành phố
Hồ
Chí Minh. Những
nhánh sông phân, hợp
lưu
này đã
tác động
rất
mạnh
đến
lòng dẫn,
các đặc
điểm
hình thái sông Sài Gòn,
ảnh
hưởng
mạnh
đến
chế
độ
thủy
văn,
đặc
biệt
là sông Nhà Bè,
đoạn
phân, nhập
lưu
lớn
nhất
của
hệ
thống
sông Sài Gòn -
Đồng
Nai. |
|
32 |
Phân tích kết
quả
khảo
sát khí tượng,
hải
văn,
bùn cát vùng các cửa
sông Cửa
Tiểu
và Định
An |
TS. Nguyễn
Thế
Biên
|
Bài viết
này trình bày một
số
kết
quả
phân tích số
liệu
quan trắc
khí tượng
- thủy
văn,
hải
văn:
dòng chảy
ven bờ,
sóng biển
vùng các cửa
sông Cửa
Tiểu
và Định
An (Đồng
bằng
sông Cửu
Long) nhằm
cung cấp
tài liệu
để
nghiên cứu
và thiết
lập
mô hình toán
để
tính các yếu
tố
động
lực
vùng cửa
sông. |
|
III |
XÂY DỰNG CÔNG
TRÌNH - MÔ HÌNH TOÁN TÀI NGUYÊN NƯỚC |
|
33 |
Tràn Labyrinth,
hiệu quả
nâng cao khả
năng
thoát lũ
và điều
kiện
ứng
dụng |
ThS. Nguyễn
Phú Quỳnh;
TS. Tăng
Đức
Thắng
|
Tràn labyrinth
có mặt bằng
hình gấp
khúc (zíc zắc)
nhằm
kéo dài
đường
tràn nước
dài hơn
tràn thẳng.
Trong điều
kiện
thích hợp
lưu
lượng
xả
qua tràn có thể
tăng
lên gấp
5 lần
so với
tràn thẳng
có cùng khẩu
độ.
Chính vì
ưu
điểm
nổi
bật
này, với
yêu cầu
cần
nâng cao khả
năng
tích nước
và an toàn xả
lũ
hồ
chứa
như
hiện
nay, việc
ứng
tràn Labyrinth
đối
với
một
số
hồ
chứa
là rất
hợp
lý. Trên
thế giới
đã
và đang
ứng
dụng
kiểu
tràn này tương
đối
nhiều
đặc
biệt
là Mỹ,
còn Việt
Nam thì chưa
có công trình nào. Bài viết
này tác giả
trình bày một
số
nét chính về
các hình thức
cấu
tạo,
lưu
lượng
qua tràn và
điều
kiện
ứng
dụng
thích hợp
tràn labyrinth. |
|
34 |
Tính toán thành
phần nguồn
nước,
những
phát triển
mới
và mở
rộng
ứng
dụng |
GS.TSKH.Nguyễn
Ân Niên
TS. Tăng
Đức
Thắng
|
Từ
khi đặt
bài toán về
thành phần
nguồn
nước
vào 1996
đến
nay đã
có phát triển
nhanh về
đánh
giá cường
độ
nguồn,
về
phương
pháp giải
để
đảm
bảo
tính bảo
tồn
nghiêm ngặt,
về
tuổi
nguồn
và phổ
của
nó trong không gian... Tính toán thành phần
nguồn
nước
được
ứng
dụng
rộng
rãi và có hiệu
quả
trong lĩnh
vực
môi trường,
định
chất
lượng
nguồn
nước
(mặn,
chua phèn, ô nhiễm...)
và trong quản
lý tổng
hợp
nguồn
nước
cho các
đối tượng
khác nhau (lưu
vực
sông, vùng ngập
lụt,
nơi
nuôi trồng
thủy
sản
ven biển
v.v...). |
|
35 |
Giới
thiệu
bộ
chương
trình KOD.WP tính thành phần
nguồn
nước
và lắng
đọng
phù sa trên
đồng |
GS. TSKH Nguyễn
Ân Niên;
ThS. NCS. Đỗ
Tiến
Lanh; TS. Nguyễn
Văn
Hạnh
|
Trên cơ
sở
cải
tiến
sơ
đồ
tính truyền
chất
của
Bùi Việt
Hưng
và Nguyễn
Ân Niên xây dựng
chương
trình tính liên hợp
với
phần
mềm
KOD.GIS tính thủy
lực
để
giải
bài toán 1D+
về thành
phần
nguồn
nước
(từ
đó
suy ra
độ mặn,
độ
ô nhiễm
…) và lắng
đọng
phù sa trên
đồng.
Chương
trình sẽ
được
thử
nghiệm
tính cho
Đồng
bằng
sông Cửu
Long nói chung và Tứ
giác Long Xuyên nói riêng. |
|
36 |
Tuổi
của
nguồn
nước
và biến
đổi
trong không gian |
GS. TSKH. Nguyễn
Ân Niên;
TS. Tăng
Đức
Thắng;
ThS. Hồ
Trọng
Tiến
|
Bài viết
đưa
ra một
cách khác tính chi tiết
tuổi
nguồn
nước
và từ
đó
đưa
khái niệm
về
hàm phân bố
tỉ
lệ
nguồn
nước.
Một
số
ví dụ
cho thấy
phổ
phân bố
mật
độ
tỉ
lệ
nguồn
nước
có thể
là một
dạng
phổ
vạch
hoặc
phổ
phân bố
liên tục.
Dạng
phổ
này phụ
thuộc
vào đặc
tính và mức
độ
tác động
của
các nguồn
nước,
từ
đó
mở
ra một
hướng
ứng
dụng
mới. |
|
37 |
Cải
tiến
sơ
đồ
KOD.01 với
việc
áp dụng
kỹ
thuật
thông tin
địa
lý (GIS) và công nghệ
thông tin
ứng
dụng
trong tính lũ
ở
ĐBSCL |
ThS. NCS. Đỗ
Tiến
Lanh; KS. Nguyễn
Văn Minh
|
Trên cơ
sở
áp dụng
kỹ
thuật
thông tin
địa
lý và công nghệ
thông tin
để
cải
tiến
sơ
đồ
KOD.01 về
tổ
chức
dữ
liệu
và giao diện
của
chương
trình, tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho việc
sử
dụng
mô hình trong nghiên cứu
khoa học
và phục
vụ
sản
xuất.
Chương
trình được
áp dụng
cho tính toán lũ
ở
Đồng
bằng
sông Cửu
Long. |
|
38 |
Hệ
số
khuếch
tán đứng
và sức
tải
phù sa của
dòng chảy |
ThS. NCS. Đỗ
Tiến
Lanh
|
Hệ
số
khuếch
tán đứng
ez
ít được
đề
cập
đến
trong các công trình nghiên cứu
về
dòng chảy
trong lúc vai trò của
nó rất lớn
trong việc
phân bố
phù sa và khuếch
tán nhiệt,
chất
– Bài viết
đưa
ra một
cách xác
định
ez
từ kết
quả
đo
đạc
mạch
động
lưu
tốc
theo chiều
đứng
và phân tích thứ
nguyên. Từ
kết
quả
đó
đưa
ra phương
pháp tính sức
tải
phù sa và trị
số
của
nó. |
|
39 |
Về
sức
tải
phù sa và biến
đổi
phương
trình vận
chuyển
phù sa hạt
rời |
ThS. NCS. Đỗ
Tiến
Lanh; GS.TSKH. Nguyễn
Ân Niên
|
Phương
trình vận
chuyển
phù sa bài toán một
chiều
khá phức
tạp
và rất
khó để
mô hình hóa nếu
không xét thêm chuyển
động
theo chiều
đứng.
Cần
xây dựng
một
phương
trình trao
đổi
phù sa cho bài toán 1D+
mở rộng
cho vùng tràn lũ
dựa
trên sức
tải
phù sa và quá trình lắng
đọng
hay xói lòng dẫn
không có mặt
biến
số
không gian theo chiều
đứng.
Bài viết
là một
nghiên cứu
theo chiều
hướng
đó. |
|
40 |
Mô hình thủy
lực
hai chiều:
ứng
dụng
cho việc
định
tính xác
định
tỷ
lệ
phân dòng vào |
PGS. TS. Nguyễn
Tất
Đắc;
ThS. Bùi Việt
Hưng
|
Việc
quy đổi
không gian ba chiều
nhiều
tác động
thành một
chiều
với
các thông số
mô phỏng
một
số
tác động
chính, kết
quả
của
mô hình
một chiều
chưa
thật
hoàn toàn xác thực.
Ngày nay, nhiều
mô hình hai, ba chiều
mô tả
đầy
đủ
và cụ
thể
hiện
tượng
tự
nhiên ra
đời
và đạt
được
kết
quả
khá chính xác và khách quan. Tuy nhiên với
bài toán mạng
lớn
mang tính chất
quy hoạch
và dự
báo, bài toán
một chiều
vẫn
được
sử
dụng
rộng
rãi do tính bền
vững
của
mô hình và hệ
thống
số
liệu
đo
đạc
trong vùng thuận
lợi
cho việc
điều
chỉnh
và kiểm
chứng.
Để
cải
tiến
và nâng cao
độ
chính xác mô hình truyền
chất
một
chiều
trong [1] chúng tôi
đã
xác lập
lý thuyết
toán học
xác định
nồng
độ
tại
các nhánh ra tại
một
nút sông, trong
đó
có hai hệ
số
là tỷ
lệ
lưu
lượng
đổ
vào của
nhánh vào và hệ
số
phân dòng của
nhánh vào hay tỷ
lệ
lưu
lượng
của
nhánh vào
đổ
vào các nhánh ra. Với
việc
mô hình hóa nút dòng chảy
bằng
mô hình
hai chiều.
Chúng tôi tính toán
định
tính xác
định
tỷ
lệ
phân dòng của
nhánh vào
đổ
vào các nhánh ra, bổ
sung cách tính hệ
số
này cho bài báo trước
[1]. |
|
41 |
Xây dựng
một
sơ
đồ
tính truyền
chất
1D trên cơ
sở
hàm Spline bậc
2 |
GS. TSKH. Nguyễn
Ân Niên;
ThS. Bùi Việt
Hưng
|
Trong việc
giải
bài toán truyền
chất
một
chiều,
phương
pháp sai phân hữu
hạn
có nhiều
lợi
thế.
Sau việc
giải
bài toán thủy
lực
độc
lập
để
xác định
đặc
trưng
dòng chảy
(lưu
lượng,
mực
nước…)
ta giải
phương
trình truyền
chất
bằng
cách phân
rã thành phương
trình tải
và phương
trình khuếch
tán. Nghiệm
của
phương
trình tải
đóng
vai trò chính và phương
trình khuếch
tán được
giải
trên nền
nghiệm
này, nói chung chỉ
vi chỉnh
lại
nghiệm
đó
để
cho lời
giải
cuối
cùng. Chúng tôi
đề
xuất
việc
giải
phương
trình tải
dùng hàm spline bậc
2 để
khắùc
phục
một
số
nhược
điểm
của
sơ
đồ
hiện
dùng. |
|
42 |
Tính toán phân
bố nước
ở
nút sông |
ThS. Bùi Việt
Hưng
|
Để
nâng cao
độ
chính xác tính toán truyền
chất
nói chung và truyền
mặn
nói riêng cần
phải
xác định
việc
phân bố
nước
của
các nhánh vào
ở
các nhánh chảy
ra tại
nút sông. Việc
đó
rất
khó đối
với
mạng
lưới
sông phức
tạp
vì phải
giải
bài toán 3-D cho toàn bộ
lưới
sông và tuy về
lý thuyết
có thể
thực
hiện
được
như |