Khoa học
công nghệ thủy lợi
phục vụ
phát triển bền vững
Tin nổi bật
Nghiệm thu cấp Nhà nước đề tài KHCN cấp Quốc gia, mã số KC08-25/16-20: “Nghiên cứu diễn biến nguồn nước, chất lượng nước và đề xuất các giải pháp khai thác thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả và hạn chế rủi ro thiên tai (hạn mặn) vùng nuôi thủy sản, trồng tr Nghiệm thu đề tài KHCN cấp Quốc gia: “Nghiên cứu sử dụng phế thải, phụ phẩm từ rơm, rạ, trấu, thân cây để chế tạo vật liệu nhẹ, cấu kiện bảo vệ sông rạch thân thiện với môi trường tại ĐBSCL” Hội thảo Đề tài khoa học cấp Nhà nước "Nghiên cứu diễn biến nguồn nước, chất lượng nước và đề xuất các giải pháp khai thác thích hợp nhằm nâng cao hiệu quả và hạn chế rủi ro thiên tai (hạn mặn) vùng nuôi thủy sản, trồng trọt ven biển Đồng bằng sông Hội thảo tham vấn “Xây dựng quy trình vận hành HTTL Cái Lớn – Cái Bé, giai đoạn 1” thuộc dự án HTTL Cái Lớn – Cái Bé, giai đoạn 1. Hội thảo cuối kỳ Đề tài khoa học cấp Nhà nước thuộc Chương trình Tây Nam Bộ “Nghiên cứu sử dụng phế thải, phụ phẩm từ rơm, rạ, trấu, thân cây để chế tạo vật liệu nhẹ, cấu kiện bảo vệ sông rạch thân thiện với môi trường tại ĐBSCL”. TỔNG THUẬT: Thủ tướng Nguyễn Xuân Phúc chủ trì Hội nghị lần thứ 3 về phát triển bền vững ĐBSCL Sáng 13/3, tại Cần Thơ Đồng bằng sông Cửu Long 'thuận thiên', vượt qua 'lời nguyền' sản xuất nhỏ lẻ Đồng bằng sông Cửu Long: Từ ‘dấu chân lấm bùn’ đến bước chuyển mới. Nghị quyết 'vàng' giúp thay đổi toàn diện tư duy phát triển ĐBSCL Phóng sự ảnh: Ưu tiên hàng đầu của Thủ tướng với 'đất chín rồng’
Giới thiệu > Chức năng nhiệm vụ

 

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ

Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam là đơn vị sự nghiệp khoa học công nghệ và đào tạo sau Đại học về thủy lợi ở các tỉnh phía Nam, trực thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam.

 

1. Xây dựng và trình cấp có thẩm quyền, chiến lược, các chương trình, dự án, quy hoạch, kế hoạch dài hạn, năm năm, hàng năm về khoa học, công nghệ trong lĩnh vực thủy lợi, thủy điện, môi trường của các tỉnh phía Nam; tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nghiên cứu cơ bản có định hướng, nghiên cứu ứng dụng tổng hợp về thủy lợi, thủy điện, bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu thuộc các tỉnh phía Nam. Các lĩnh vực nghiên cứu cụ thể:

2.1) Chiến lược phát triển thủy lợi ở các tỉnh phía Nam trong tổng thể chiến lược phát triển thủy lợi Quốc gia;

2.2) Quy hoạch phát triển và quản lý, sử dụng bền vững tài nguyên đất, nước ở các lưu vực sông phía Nam;

2.3) Chỉnh trị sông, bảo vệ bờ sông, phòng chống lũ, lụt và giảm nhẹ thiên tai;

2.4) Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến nguồn nước, quy hoạch, xây dựng và vận hành hệ thống thủy lợi, đê điều, thủy sản, nông nghiệp, nông thôn.

2.5) Thủy nông cải tạo đất, môi trường, xử lý nước; quản lý tưới có sự tham gia của cộng đồng; thủy lợi phục vụ thủy sản, quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi, thủy điện;

2.6) Công nghệ xây dựng công trình thủy lợi;

2.7) Vật liệu xây dựng, kết cấu công trình;

2.8) Nền móng và địa kỹ thuật;

2.9) Thủy công, thủy lực và mô hình vật lý các công trình thủy lợi, thủy điện;

2.10) Công nghệ thông tin và tự động các hệ thống thủy lợi;

3. Xây dựng mô hình thử nghiệm; chuyển giao kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ vào sản xuất theo quy định của pháp luật; xây dựng quy trình quản lý vận hành các công trình, hệ thống công trình thủy lợi, thủy sản;

4. Cung cấp các dịch vụ tư vấn về quy hoạch, khảo sát, thiết kế, thẩm định, giám sát, quản lý dự án; thí nghiệm thủy lực, vật liệu, kết cấu, nền móng, địa kỹ thuật thuộc các dự án đầu tư xây dựng thủy lợi, thủy điện, thủy sản, hạ tầng kỹ thuật nông thôn và bảo vệ môi trường phù hợp với năng lực ngành nghề, nguồn vốn và trang thiết bị của Viện theo quy định của Luật Xây dựng và pháp luật có liên quan.

5. Tham gia biên soạn các quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, định mức kinh tế, kỹ thuật, trình cấp có thẩm quyền ban hành theo quy định của pháp luật

6. Thông tin khoa học theo quy định của pháp luật.

7. Tổ chức sản xuất, kinh doanh và xuất nhập khẩu thuộc lĩnh vực được giao, đầu tư xây dựng các công trình hoặc hạng mục công trình thuộc dự án đầu tư phát triển công trình kết cấu hạ tầng theo quy định của pháp luật.

8. Hợp tác quốc tế về nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; liên doanh, liên kết với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, thử nghiệm kỹ thuật mới, đào tạo nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực được giao theo quy định của pháp luật.

9. Tham gia đào tạo nhân lực khoa học, công nghệ có trình độ cao; tổ chức đào tạo sau đại học theo các chuyên ngành được cơ quan có thẩm quyền công nhận, liên kết đào tạo đại học về chuyên ngành thủy lợi, thủy điện và môi trường theo quy định của pháp luật.

10. Làm nhiệm vụ cầu nối của các đơn vị thuộc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam với các địa phương ở các tỉnh phía Nam để giải quyết các vấn đề khoa học, công nghệ về thủy lợi, thủy điện và bảo vệ môi trường.

11. Tham gia các hoạt động về phòng chống úng ngập, hạn hán, xâm nhập mặn, bão lụt, giảm thiểu thiên tai, sa mạc hóa tại các tỉnh phía Nam thuộc nhiệm vụ của Bộ.

12. Quản lý và tổ chức thực hiện nguồn nhân lực, kinh phí, tài sản và các nguồn lực khác được giao theo quy định của pháp luật và thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ và Giám đốc Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam giao./.

Liên kết web