Khoa học
công nghệ thủy lợi
phục vụ
phát triển bền vững
Tin nổi bật
Hội thảo tổng kết Đề tài cấp Bộ: “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng hợp nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn nước phục vụ sản xuất nông nghiệp và dân sinh ứng phó với hạn hán trên các lưu vực sông vùng Đông Nam Bộ” Hội diễn văn nghệ chào mừng kỷ niệm 60 năm thành lập Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam Hội thảo tổng kết đề tài Độc lập cấp Nhà nước: Nghiên cứu đánh giá tổng thể quá trình xói lở và dự báo diễn biến bờ biển đồng bằng sông Cửu Long phục vụ đề xuất giải pháp nhằm ổn định và phát triển bền vững vùng ven biển. Hoạt động Kỷ niệm 89 năm ngày thành lập Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 – 20/10/2019) và 09 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 – 20/10/2019). Hội thảo đánh giá công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long Lễ công bố Quyết định và trao bằng Tiến sĩ năm 2019 tại Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam. Khoa học Công nghệ thủy lợi phục vụ phát triển bền vững vùng Nam Bộ, Nam Trung Bộ và Tây Nguyên Bản tin hệ quả từ những mùa lũ thấp ở Đồng bằng sông Cửu Long Thủ tướng nhất trí nguồn vốn hơn 3.000 tỷ đồng hỗ trợ chống sạt lở ĐBSCL Giải bóng đá truyền thống kỷ niệm 41 năm thành lập Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam (19/8/1978-19/8/2019)
Phòng Nghiên cứu Ðộng lực sông và công trình bảo vệ bờ > Phòng Nghiên cứu Ðộng lực sông và công trình bảo vệ bờ

PHÒNG NGHIÊN CỨU ĐỘNG LỰC SÔNG VÀ CÔNG TRÌNH BẢO VỆ BỜ

I. Chức năng nhiệm vụ:

- Nghiên cứu các vấn đề thuộc diễn biến lòng sông ở trạng thái tự nhiên và sau khi có công trình, quy luật hình thái sông; động lực dòng sông; sự ổn định và phát triển các cù lao trên sông; nghiên cứu thủy văn: sóng, gió, triều sông…
- Nghiên cứu ứng dụng các vật liệu mới, công nghệ mới trong thiết kế, thi công công trình bảo vệ bờ.
- Nghiên cứu công trình chống xói lở, ổn định bờ sông, thông qua thí nghiệm các mô hình vật lý và mô hình toán, nghiên cứu các vấn đề thuộc động lực sông, diễn biến lòng dẫn, quy hoạch, thiết kế công trình bảo vệ tổng thể và cục bộ bờ sông.
- Tư vấn kỹ thuật, giám sát, thẩm tra các dự án, công trình thuộc lĩnh vực động lực sông và công trình bảo vệ bờ.
- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, sinh viên đại học, sau đại học về các lĩnh vực trên.

II. Năng lực:

- Nhân lực: 2 NCS, 4 Ths, 6 kỹ sư.

- Thiết bị: Địa hình (thiết bị định vị GPS, máy đo sâu hồi âm ECHOTRACT...), thủy - hải văn (Máy ADCP, ADCPs, AWAC.

- Phòng thí nghiệm Thủy động lực Sông Biển (vốn đầu tư xây dựng gần 70 tỷ đồng).

- Phần mềm: Bộ phần mềm Mike11, Mike 21 đầy đủ các moduyn; Mapinfo, Microstation, Geoslope, Plaxis, Sap2000 v.v…

III. Các công trình tiêu biểu:

1. Nghiên cứu, Ứng dụng thực tế:

Đề tài cấp Nhà nước KC08.29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam bộ (2004-2005) đưa ra các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn sông Đồng Nai –Sài Gòn.

Đề tài cấp Nhà nước KC08.18/11-15: Nghiên cứu xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp khoa học công nghệ nhằm ổn định các cửa sông và vùng bờ biển tỉnh Bình Thuận (2012-2015) kết quả áp dụng cho thực tế với giải pháp KHCN để ổn định cửa sông, bờ biển cho hai khu vực ở Phan Thiết và thị xã La Gi.

Đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới vào việc bảo vệ, phòng chống xói lở bờ vùng ven biển, cửa sông, hải đảo các tỉnh duyên hải miền Trung (từ Đà Nẵng trở vào) và Nam bộ (2006-2008) cho 17 tỉnh ven biển.

Nghiên cứu bồi lắng Hồ Trị An (Đồng Nai), nghiên cứu thủy lực, dòng chảy sông và cửa sông Cái Lớn – Cái Bé (Kiên Giang).

Đánh giá an toàn đập, lập quy trình vận hành và kế hoạch hành động khẩn cấp cho hồ Tuyền Lâm và hồ Đankia, tỉnh Lâm Đồng, hồ Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (2012-2013) và (2014-2015).

Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt, đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương (2012-2014).

2. Các dự án điều tra cơ bản: Hệ thống sông Tiền, sông Hậu và sông Đồng Nai – Sài Gòn. Điều tra, cảnh báo lũ quét các tỉnh Trung bộ và Tây Nguyên (2004-2006).

3. Quy hoạch: Quy hoạch công trình chống xói lở bờ biển tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2011-2020; Thiết kế tuyến mép bờ cao quy hoạch cho hơn 100 tuyến sông, kênh, rạch làm cơ sở quản lý đất đai theo QĐ 150 của UBND Tp Hồ Chí Minh.

4. Lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công: Hệ thống công trình chỉnh trị sông Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (1994-1996); Kè sông Tiền khu vực Thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (2001-2003); Kè sông Tiền khu vực cống Xuân Hòa, tỉnh Tiền Giang (2003-2004); Kè Long Toàn, tỉnh Trà Vinh (2001-2002); Kè Phú Xuân, Quận 7 (2009-2010); Kè mũi Đèn Đỏ, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh (2012-2017); Kè biển Cần Giờ, Tp Hồ Chí Minh (1994-1995); Kè biển Hàm Tiến, tỉnh Bình Thuận (1997).

* Các công trình tiêu biểu:

Anh_DLS_moi005.jpg

Công trình bảo vệ bờ sông Tiền khu vực thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp; Chiều dài 947m, xây dựng năm 2003

Anh_DLS_moi006.jpg

Kè khu nhà ở đô thị và công viên mũi Đèn Đỏ,

Quận 7, TP. Hồ Chí Minh. Chiều dài 4000m.

Xây dựng năm 2015-2017.

Anh_dls_moi001.jpg

Kè biển Hàm Tiến Bình Thuận.

Chiều dài 425m.

Xây dựng 1997

Anh_DLS_moi003.jpg

Kè bảo vệ bờ sông Tiền khu vực cống Xuân Hòa.

Chiều dài 525m.

Xây dựng năm 2003-2004

Anh_DLS_moi002.jpg

Kè bảo vệ bờ sông Phú Xuân.

Chiều dài 1315m.

Xây dựng năm 2009

 


Hệ thống công trình ổn định bờ biển, cửa sông Dinh (Điều chỉnh công trình chỉnh trị cửa sông Dinh cho khu neo tránh trú bão La Gi,..)

 

 

 

 

Đề xuất điều chỉnh Quy hoạch 875/QĐ-UBND tỉnh Bình Thuận

Điều chỉnh công trình chỉnh trị cửa Phan Thiết sông Cà Ty.

 

Đề xuất giải pháp công trình bảo vệ bờ biển cho khu dân cư, du lịch...

 


Sạt lở Tân An và Thiện Tân - Đồng Nai


Phạm vi nghiên cứu chi tiết

* Phần mềm TT : Mike 11, Mike 21, Mike Flood

* Nội dung : Nghiên cứu tác động dòng chảy sông Đồng Nai  hạ lưu  đập Trị An và chi tiết cho đoạn qua KV xã Tân An và Thiện Tân, huyện Vĩnh Cửu

* Kết quả: Xác định được nguyên nhân gây xói lở bờ sông tại KV, dự báo diễn biến xói bồi trong GĐ 5 năm, 10 năm, 20 năm có xét đến  NBD và đề xuất giải pháp chỉnh trị

 

 


Quy hoạch Chỉnh trị đoạn sông Đồng Nai

Xác định mép bờ cao cho 1.393 Km bờ sông, kênh, rạch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Thực hiện: 2008 - 2013

Xác định mép bờ cao:

+ 98 tuyến hàng hải và các tuyến đường thủy nội địa từ cấp I đến cấp VI (Quyết định số 66/2009/QĐ-UBND ngày 4 tháng 9 năm 2009 của UBND TP.HCM).

+ Tổng chiều dài các sông: 820,3 km.

+ Tổng chiều dài tuyến mép bờ cao quy hoạch: 1.393,08 km.

Kết quả: Làm cơ sở để quản lý đất đai ven sông kênh rạch theo Quyết định 150/2004/QĐ-UB, ngày 09 tháng 6 năm 2004 của UBND TP. Hồ Chí Minh

Kè bảo vệ bờ sông Sài Gòn - Thanh Đa 3 

Chiều dài tuyến kè: L= 3.242 m

Phường 28, Q. Bình Thạnh, TP HCM

Xây dựng: 2016-2018

 

Công trình xử lý cấp bách sạt lở bờ sông Hậu khu vực
xã Mỹ Hội Đông, huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang


Ngày 15/5/2017, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã dẫn đầu đoàn công tác

về An Giang thị sát tình hình sạt lở, thăm hỏi người dân

Công trình xử lý cấp bách Kè bảo vệ bờ sông Rạch Tôm

PGS.TS Tô Văn Thanh - Phó Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam

phân tích nguyên nhân gây ra sạt lở

 

Kè ngã ba sông Bến Lức - kênh Lý Văn Mạnh

Chiều dài tuyến kè: L= 250m

Xã Tân Nhựt, huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh

Năm XD: 2017-2018

 


Khu công viên Mũi Đèn Đỏ

Kè khu công viên và đô thị Mũi Đèn Đỏ phường Phú Thuận, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh

Dài: 3.977,5m

Phường Phú Thuận, Q7

Năm XD : 2016-2018

Kè chống sạt lở Rạch Dơi- sông Kinh


Chiều dài tuyến kè: L=  350 m

Xã Long Thới, H. Nhà Bè, TP. HCM

Năm XD: 2017-2018

 

Kè sông  Phú Xuân Khu tái định cư phường Phú Mỹ  

Chiều dài tuyến kè: L= 1.315 m

Địa điểm: phường Phú Mỹ, Quận 7

Năm XD: 2010

 

Tư vấn kỹ thuật xây dựng mô hình thủy lực - thủy văn lưu vực sông Lũy trong mối liên hệ với Biến đổi khí hậu tại tỉnh Bình Thuận

Kết quả chính:

* Lập bản đồ, Phân tích, đánh giá ngập lụt theo các kịch bản có xét đến BĐKH và đề xuất giải pháp giảm thiểu cho vùng hạ du.

 

* Tính toán tiêu thoát nước cho đô thị 2 thị trấn: Lương Sơn và Chợ Lầu.

 

Phần mềm tính toán:

 Mike 11, Mike 21, Mike Flood, Mike Urban, GIS

 

Lập hành động khẩn cấp, Quy trình vận hành, Đánh giá an toàn đập hàng năm


                      Hồ Tuyền Lâm, Tp Đà lạt, Tỉnh Lâm Đồng

 


                       Hồ Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước


                           Hồ ĐaiKia, tỉnh Lâm Đồng



GS. Trần Thị Thanh và Đoàn của WB

Tuyến Đê bao Măng Thít, tỉnh Vĩnh Long

 

Liên hệ:

Anhthe_DucVuong.jpg

Trưởng phòng:

ThS. Nguyễn Đức Vượng

Tel: (028) 62775445 hoặc 0913876369

Email: Vuong_7@yahoo.com

Lý lịch khoa học

Anhthe_CaoHongTan.jpg

Phó Trưởng phòng:

ThS.Cao Hồng Tân

Tel:0917600677

Email: caohongtan@yahoo.com

Lý lịch khoa học

Anhthe_PhamTrung.jpg

Phó Trưởng phòng:

ThS. Phạm Trung

Tel: (028) 62775445 hoặc 0983700662

Email: trungpham_siwrr@yahoo.com

Lý lịch khoa học

Liên kết web