Bộ Khoa học và
Công nghệ đã thông báo Danh sách dự kiến các công trình KH&CN nổi bật trong
nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ giai đoạn 2001-2005 được đề nghị khen
thưởng để các nhà khoa học và công chúng cho ý kiến.
Thực hiện Quyết định số
67/2006/QĐ-TTg ngày 21/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc tổ chức tổng kết
đánh giá các chương trình khoa học và công nghệ trọng điểm cấp Nhà nước giai
đoạn 2001-2005, Bộ Khoa học và Công nghệ đã tiến hành tổ chức các Hội đồng
chuyên ngành và liên ngành xem xét, đánh giá khen thưởng các đề xuất kết quả nổi
bật trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ giai đoạn 2001-2005 do các
Ban chủ nhiệm chương trình đề xuất.
Bộ Khoa học và Công nghệ đã thông báo Danh sách dự kiến các công trình KH&CN nổi bật trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ giai đoạn 2001-2005 được đề nghị khen thưởng để các nhà khoa học và công chúng cho ý kiến.
Trong 26 công trình thuộc lĩnh vực khoa học công nghệ được đề nghị khen thưởng,
có công trình KẾT CẤU CỐNG LẮP GHÉP BẰNG CỪ BÊTÔNG CỐT
THÉP DỰ ỨNG LỰC (KC07-DA03) do Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam là cơ quan chủ
trì, ThS.Phan Thanh Hùng là chủ nhiệm đề tài.
Danh sách dự kiến khen thưởng các công trình KH&CN nổi bật trong nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ
giai đoạn 2001 – 2005
Lĩnh vực
Khoa học công nghệ:
1. Công trình: Nghiên cứu, thiết
kế chế tạo hệ hiển vi quét đầu dò (SPM)
thuộc chương trình KC.01 (mã số KC.01.10)
Tác giả: TSKH Trần Xuân Hoài; Ông Trần Hoàng Hưng; Ông Âu Duy Tuấn; Bà Phùng Thị
Thục; Ông Phan Cảnh; Bà Nguyễn Thị Mai Hương; Ông Võ Thanh Tùng
2. Công trình: Nghiên cứu xây dựng
sa bàn điện tử quân sự 3 chiều cấp sư đoàn
thuộc chương trình KC.01 (mã số KC.01.07) Tác giả: PGS.TS Nguyễn Đức Luyện; ThS
Ngô Thành Long; GS.TSKH Phạm Thế Long;
PGS.TSKH Nguyễn Công Định; KS Nguyễn Đức Hải; KS Trương Quốc Hùng; ThS Trần Đức
Toàn; KS Lương Phan Quang; Đại tá Chu Xuân Đoàn; KS Chu Văn Huyện
3. Công trình: Polyme siêu hấp thụ
nước. thuộc chương trình KC.02 (mã số KC.02.10)
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Khôi; TS Nguyễn Xuân Độ; GS.TS Nguyễn Thơ; TS Nguyễn
Đình Kỳ; KS Trần Bích Hường; ThS Nguyễn Thanh Tùng; CN Phạm Thị Thu Hà; KS Trịnh
Đức Công; CN Trần Vũ Thắng; ThS Nguyễn Quang Huy
4. Công trình: Hệ thống giám sát,
thu thập dữ liệu và điều khiển (SCADA) đặc thù, diện rộng, hoạt động trong điều
kiện và môi trường khắc nghiệt.
thuộc chương trình KC.03 (mã số KC.03.01)
Tác giả: GS. TSKH Cao Tiến Huỳnh; TS Nguyễn Vũ; ThS Nguyễn Trung Kiên; KS Lê
Quốc Bình; ThS Phạm Tiến Dũng; ThS Lê Việt Hồng; KS Vũ Minh Khiêm; KS Nguyễn
Đăng Vĩnh; KS Phùng Chí Kiên; ThS Phan Quang Hưng
5. Công trình: Thiết bị tự động đo
và cảnh báo khí mêtan dùng cho khai thác hầm lò.
thuộc chương trình KC.03 (mã số KC.03.DA04)
Tác giả: TS Nguyễn Thế Truyện; KS Kiều Mạnh Cường; KS Luyện Tuấn Anh; KS Nguyễn
Công Hiệu; KS Nguyễn Thế Vinh; KS Phạm Anh Tuấn; KS Lê Anh Tuấn; KS Nguyễn Xuân
Phú Sơn; KS Nguyễn Văn Cường; KS Nguyễn Hùng Kiên
6. Công trình: Công nghệ Enzym
trong chế biến 4 loại nông sản thực phẩm
thuộc chương trình KC.04 (mã số KC.04.07)
Tác giả: PGS.TS Ngô Tiến Hiển; ThS Đặng Hồng Ánh; TS Nguyễn Văn Chung; ThS Trần
Thị Châu; PGS.TS Vũ Thị Đào; TS Trương Nam Hải; TS Nguyễn Thị Minh Hạnh; PGS.TS
Trương Thị Hoà; TS Lê Việt Nga; TS Nguyễn Thị Xuân Sâm
7. Công trình: Nghiên cứu sản xuất
sử dụng 7 loại thuốc sâu sinh học đa chức năng cho một số loại cây trồng bằng kỹ
thụât công nghệ sinh học
thuộc chương trình KC.04 (mã số KC.04.12)
Tác giả: PGS.TS Nguyễn Văn Tuất; TS Trần Quang Tuấn; PGS.TS Phạm Thị Thuỳ; ThS.
Hoàng Thị Việt; TS Nguyễn Văn Vấn; TS. Trần Đình Sinh; ThS Trần Thị Thuần; TS
Nguyễn Thị Hoài Trâm; TS Nguyễn Ngọc Châu; GS.TSKH Phạm Thị Trân Châu; PGS.TS
Ngô Đình Quang Bính; TS Nguyễn Thị Lộc.
8. Công trình: Giải pháp và quy
trình công nghệ trong nghiên cứu sản xuất 05 chế phẩm Y sinh học đặc thù từ 15
loại tài nguyên động thực vật Việt Nam
thuộc chương trình KC.04 (mã số KC.04.17) Tác giả: PGS.TS Nguyễn Thị Ngọc Dao;
TS Phan Quốc Kinh; GS.TSKH Nguyễn Tài Lương; GS.TSKH Trịnh Tam Kiệt; PGS.TS Lê
Thị Lan Oanh; TS Lê Quang Huấn; TS. Nguyễn Hồng Hà; TS Phạm Công Hoạt; BS. Đinh
Thị Thu Hiền; DS.ThS Nguyễn Kim Dung.
9. Công trình: Thiết bị và công
nghệ mạ xoa để phục hồi và nâng cao tính chịu mòn cho chi tiết máy. thuộc chương
trình KC.05 (mã số KC.05.21)
Tác giả: GS.TSKH Nguyễn Anh Tuấn; ThS Hoàng Đức Long; KS Cao Văn Thành; ThS Lê
Đức Bảo; CN Cao Thị Minh Loan; ThS Đào Khánh Dư; KS Nguyễn Anh Quang; KS Lê Vinh
Quang
10. Công trình: Máy nghiền đứng
kiểu bánh lăn hiệu suất cao ứng dụng trong công nghiệp sản xuất vật liệu xây
dựng.
thuộc chương trình KC.05 (mã số KC.05.22)
Tác giả: KS Ngô Quốc Hưng; TS Đỗ Quốc Quang; KS Cao Văn Mô; KS Tăng Bích Thuỷ;
GS.TSKH Phạm Văn Khôi; KS Phạm Thị Mùi; ThS Vũ Thanh Lương; ThS Đỗ Xuân Ngôi; KS
Trần Xuân Thành; KS Nguyễn Văn Vượng
11. Công trình: Nghiên cứu, thiết
kế hoàn thiện công nghệ chế tạo loạt dây chuyền thiết bị chế biến thức ăn gia
súc dạng bột, dạng viên năng suất từ 2÷15 tấn/giờ điều khiển tự động.
thuộc chương trình KC.05 (mã số KC.05.DA01) Tác giả: TS Đậu Trung Kiên; TS
Nguyễn Tường Vân; ThS Trần Đức Trung; KS Nguyễn Văn Khoẻ; KS Phan Đức Chiến; KS
Đặng Vũ Hùng; ThS Đặng Việt Hoà; KS Nguyễn Quốc Vũ; KS Trần Xuân Trình; KS Đào
Thanh Căng
12. Công trình: Hoàn thiện thiết
kế và công nghệ chế tạo hệ thống xilanh thuỷ lực dùng cho thiết bị đóng mở các
công trình thuỷ lợi, thuỷ điện.
thuộc chương trình KC.05 (mã số KC.05.DA12)
Tác giả: Ông Lê Văn An; Ông Lý Thanh Hà; Ông Đỗ Mạnh Cường; Ông Nguyễn Văn Bày;
Ông Ngô Tuấn Anh; Ông Nguyễn Văn Minh.
13. Công trình: Công nghệ sản xuất
giống và nuôi cá song chấm nâu thuộc
chương trình KC.06 (mã số KC.06.13. NN)
Tác giả: TS Lê Xân; TS Đoàn Quốc Việt; ThS Như Văn Cẩn; TS Nguyễn Tuần; ThS Phan
Thị Vân; CN Bùi Khánh Tùng; KS Nguyễn Xuân Sinh; KS Trương Văn Thượng; KS Nguyễn
Hoàng Vinh; KS Lê Đức Cường; TS Nguyễn Đức Cự.
14. Công trình: Sản xuất thuốc lá
nguyên liệu có năng suất, chất lượng cao đáp ứng nhu cầu xuất khẩu. thuộc chương
trình KC.06 (mã số KC.06.17. NN) Tác giả: TS Trần Đăng Kiên; ThS Lê Việt Hùng;
TS Tào Ngọc Tuấn; TS Hoàng Tự Lập; KS Nguyễn Thị Tỵ; ThS Nguyễn Ngọc Hà; TS Trần
Thị Vui; TS Nguyễn Văn Biếu; TS Vũ Thị Bản; ThS Nguyễn Văn Vân.
15. Công trình: Công nghệ nuôi
tổng hợp 5 đối tượng hải sản đạt hiệu quả kinh tế cao theo hướng bền vững.
thuộc chương trình KC.06 (mã số KC.06.26. NN)
Tác giả: ThS Thái Ngọc Chiến; KS Nguyễn Hữu Khánh; KS Chu Danh Lộc; KS Dương Văn
Hoà.
16. Công trình: Thử nghiệm sản
xuất giống nhân tạo cua xanh loài Scylla serrata var paramamosain
thuộc chương trình KC.06 (mã số KC.06.DA05. NN)
Tác giả: ThS Nguyễn Cơ Thạch; Trương Quốc Thái; Nguyễn Diễu; Đỗ Văn Phiên; Đỗ
Văn Phiên; Nguyễn Văn Tú; Nguyễn Văn Tam.
17. Công trình: Công nghệ sản xuất
lốp ô tô radian mành thép
thuộc chương trình KC.06 (mã số KC.06.DA01.CN)
Tác giả: Ông Nguyễn Quốc Anh; Ông Trần Minh Khải; Ông Nguyễn Vinh Phát; Ông Bùi
Đức Thiệu; Bà Phạm Thị Hảo.
18. Công trình: Dây chuyền thiết
bị chế biến hạt giống lúa và ngô năng suất 1-2 tấn/giờ
thuộc chương trình KC.07 (mã số KC.07.05)
Tác giả: TS Chu Văn Thiện; KS Hồ Thị Tuyết; TS Nguyễn Văn Đoàn; TS Nguyễn Thị
Hồng; TS Nguyễn Đình Lục; ThS Nguyễn Xuân Thuỷ; KS Đặng Đình Hùng; ThS Vũ Duy
Dũng; ThS Trần Văn Đức; KS Nguyễn Trọng Thụ.
19. Công trình: Phát triển nuôi ốc
hương vùng ven biển miền trung
thuộc chương trình KC.07 (mã số KC.07.DA01)
Tác giả: TS Nguyễn Thị Xuân Thu; ThS Mai Duy Minh; KS Phan Đăng Hùng; KTV Nguyễn
Văn Uân; KS Hoàng Văn Duật; KS Lê Thị Ngọc Hoà; KS Nguyễn Văn Hà; KS Trần Văn
Thu; KTV Kiều Tiến Yên.
20. Công trình: Kết cấu cống lắp
ghép bằng cừ bêtông cốt thép dự ứng lực
thuộc chương trình KC.07 (mã số KC.07.DA03)
Tác giả: ThS Phan Thanh Hùng; KS Doãn Văn Huế;; KS. Nguyễn Trọng Tuấn; TS Tăng
Đức Thắng; TS Tô Văn Thanh; ThS Ngô Xuân Hải; KS Phan Quý Anh Tuấn; KS Nguyễn
Phúc Huy; KS Châu Công Bằng.
Cống Ông Dẻo - Công trình cống lắp ghép
ứng dụng công nghệ BTCT dự ứng lực
21. Công trình: Đề xuất chính sách
và biện pháp cải thiện môi trường cho bảy loại hình làng nghề có nguy cơ gây ô
nhiễm nghiêm trọng.
thuộc chương trình KC.08 (mã số KC.08.09)
Tác giả: GS.TS Đặng Kim Chi; PGS.TS Đinh Văn Sâm; PGS.TS Nguyễn Ngọc Lân; PGS.TS
Nguyễn Thị Sơn; TS Tưởng Thị Hội; TS Trịnh Thành; TS Ngô Kiều Oanh; PGS.TS
Nguyễn Đức Khiển; TS Nguyễn Danh Sơn; ThS Trần Lệ Minh.
22. Công trình: Công nghệ mô phỏng
số phục vụ dự báo, đánh giá 3 phương án phòng chống lũ lụt và hạn chế ảnh hưởng
của chúng ở đồng bằng sông Hồng
thuộc chương trình KC.08 (mã số KC.08.13)
Tác giả: GS.TSKH Nguyễn Văn Điệp; GS.TSKH Ngô Huy Cẩn; PGS.TS Hoàng Văn Lai; TS
Nguyễn Văn Quế; TS Trần Thu Hà; TS Nguyễn Văn Hạnh; CN Nguyễn Tuấn Anh; KS
Nguyễn Tiến Cường; KS Nguyễn Hồng Phong; CN Dương Thanh Hương.
23. Công trình: Công nghệ tách
chiết, phân lập các hợp chất (40) có hoạt tính sinh học cao từ hải sâm, hải miên
tạo ra sản phẩm thuốc chữa bệnh.
thuộc chương trình KC.09 (mã số KC.09.15)
Tác giả: GS.TS Châu Văn Minh; PGS.TS Phạm Quốc Long; PGS.TS Hoàng Thanh Hương;
TS. Lê Mai Hương; TS Đỗ Công Thung; GS Bành Văn Khìu; TS Vũ Mạnh Hùng; ThS Phan
Anh Tuấn; KS Nguyễn Văn Hoan; TS Phan Văn Kiệm.
24. Công trình: Cấu trúc và bộ số
liệu tính chất cơ lý của san hô và nền san hô phục vụ xây dựng các công trình
biển, đảo.
thuộc chương trình KC.09 (mã số KC.09.08)
Tác giả: GS.TS Hoàng Xuân Lượng; GS.TSKH Nguyễn Văn Hợi; GS.TSKH Phạm Văn Tỵ;
GS.TSKH Trần Nghi; PGS.TS Nguyễn Minh Tuấn; TS Vũ Quốc Trụ; PGS.TS Phạm Tiến
Đạt; TS Phan Anh Tuấn; ThS Nguyễn Thái Chung; ThS Đặng Văn Mấn.
25. Công trình: Sản xuất quy mô
công nghiệp thuốc mới AMPELOP điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng từ dược liệu
chè dây Việt Nam hiệu quả cao.
thuộc chương trình KC.10 (mã số KC.10.DA11)
Tác giả: GS.TS Phạm Thanh Kỳ; ThS Vương Hồng Vân; DS Phạm Thanh Hương; ThS Trần
Hương Giang; ThS Phạm Thị Giảng; ThS Vũ Thị Thuận; ThS Nguyễn Huy Văn; DS Đỗ
Tiến Sỹ; ThS Trần Quang Lục; DS Nguyễn Vân Anh.
26. Công trình: Quy mô và chất
lượng sản xuất ASLEM- thuốc tiêm điều hoà miễn dịch duy nhất của Việt Nam.
thuộc chương trình KC.10 (mã số KC.10.DA13) Tác giả: PGS.TS Đào Kim Chi; TS
Nguyễn Quốc Bình;
ThS Đỗ Hồng Quảng; ThS Đào Mai Anh; KS Nguyễn Thuý Minh; DS Nguyễn Duy Thiệp;
PGS.TS Nguyễn Văn Long; TS Nguyễn Kiều Anh; ThS Nguyễn Thị Kim Thanh; DS Đỗ Văn
Doanh.
Văn phòng - Bộ KH&CN