TRUNG TÂM CHỈNH TRỊ SÔNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI
I. CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA TRUNG TÂM
* Chức năng:
Trung tâm Chỉnh trị sông và Phòng chống thiên tai có chức năng nghiên cứu khoa học, nghiên cứu khoa học phục vụ các dịch vụ công ích của nhà Nước, tham gia đào tạo sau đại học, hợp tác quốc tế, tư vấn và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực chỉnh trị sông, bảo vệ bờ, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai; và thực hiện các nhiệm vụ do Viện Khoa học Thuỷ lợi miền Nam giao.
* Nhiệm vụ:
- Thực hiện các đề tài/dự án nghiên cứu khoa học, điều tra cơ bản trong lĩnh vực nghiên cứu chỉnh trị sông và phòng chống thiên tai.
- Nghiên cứu động lực dòng sông, hình thái sông (thủy văn, thủy lực mạng lưới sông, vận chuyển bùn cát, quy luật biến đổi lòng dẫn (xói, bồi);
- Nghiên cứu thuỷ động lực hình thái dải ven biển và các vấn đề về công trình chỉnh trị và bảo vệ bờ sông, bờ biển.
- Ứng dụng công nghệ viễn thám trong nghiên cứu biến động đường bờ sông, biển, giám sát lũ theo thời gian gần thực (near-realtime) khu vực ĐBSCL.
- Nghiên cứu diễn biến lòng dẫn ở thượng, hạ lưu đập, hồ chứa.
- Nghiên cứu biện pháp phòng tránh, khắc phục hậu quả, giảm nhẹ thiên tai do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nước biển dâng, lũ lụt, bão, hạn hán ,… gây ra.
- Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới cho các công trình chỉnh trị sông, công trình bảo vệ bờ.
- Nghiên cứu dự báo xói bồi lòng dẫn, dự báo thiên tai bằng mô hình toán và mô hình vật lý.
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn kỹ thuật trong lĩnh vực chỉnh trị sông, công trình bảo vệ bờ và phòng chống thiên tai.
- Tham gia đào tạo đại học và sau đại học.
II. NĂNG LỰC
* Nhân lực:
Đội ngũ nhân viên gồm các chuyên gia hàng đầu có nhiều năm kinh nghiệm và các nghiên cứu viên trẻ, tiềm năng có đủ khả năng thực hiện các hoạt động liên quan đến lĩnh vực chỉnh trị sông, bảo vệ bờ, phòng chống lũ lụt và giảm nhẹ thiên tai.
Trung tâm có: 01 GS.TS, 01 PGS.TS; 1 Tiến sĩ, 3 Nghiên cứu sinh, 6 Thạc sỹ, 4 Kỹ sư.
* Trang thiết bị:
- Thiết bị đo đạc, khảo sát hiện trường
Máy đo sâu hồi âm ODOM |
Máy định vị toàn cầu DGPS – Trimble |
Máy đo dòng chảy các yếu tố tổng hợp ADCP |
Máy đo sóng và dòng chảy Awac |
|
Máy định vị cầm tay GPS |
Máy đo bùn cát OBS – 3A |
Máy toàn đạc điện tử Laica TCRA-705 |
- Khu thí nghiệm thủy động lực sông biển
Phòng thí nghiệm thủy lực sông biển được trang bị các máy móc, thiết bị đo đạc hiện đại nhất hiện nay, như: máy tạo sóng trong bể, trong máng thí nghiệm (có hấp thụ sóng phản xạ), máy đo lưu tốc 2 chiều kiểu điện từ, kim đo mực nước hiện số,….
Phòng thí nghiệm thủy động lực sông biển |
Bể thí nghiệm sóng |
Máy tạo sóng và kích thước bể thí nghiệm |
Kích thước máng thí nghiệm sóng |
- Phần mềm phục vụ nghiên cứu
* Các mô hình tính toán thủy văn – xói mòn lưu vực, cân bằng nước: SWAT, NAM, MIKE BASIN, MARINE, …
* Các mô hình thủy động lực sông biển, vận chuyển bùn cát, biến hình lòng dẫn như: bộ mô hình MIKE (MIKE 11, MIKE 21, MIKE3,…), TELEMAC (TELEMAC 2D/3D, TOMAWAC,…).
* Các phần mềm ứng dụng khác: ArcGIS, MapInfor, Envi, Plaxis, Geo-slope, SAP2000, ….
III. CÁC CÔNG TRÌNH TIÊU BIỂU
* Các đề tài nghiên cứu nổi bật
- Đề tài cấp Nhà nước KC.08.15: Nghiên cứu dự báo xói lở, bồi lắng hệ thống sông ở Đồng bằng sông Cửu Long (2001-2004);
- Đề tài cấp Nhà nước KC.08.15: Nghiên cứu dự báo xói lở, bồi lắng hệ thống sông ở Đồng bằng sông Cửu Long (2001-2004);
- Đề tài cấp Nhà nước“Nghiên cứu cở sở Khoa học nhằm quản lý và phát triển bền vững hệ thống công trình Dầu Tiếng phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm phía Nam” (2007-2010).
- Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu chế độ dòng chảy, phân bố bùn cát dải ven biển cửa sông Soài Rạp đến cửa Tiểu, đề xuất giải pháp chống sạt lở đê biển Gò Công tỉnh Tiền Giang” (2009-2011).
- Đề tài cấp bộ “Nghiên cứu đề xuất mặt cắt ngang đê biển hợp lý và phù hợp với điều kiện từng vùng từ thành phố Hồ Chí Minh đến Kiên Giang” (2009-2011).
- Đề tài cấp Nhà nước : Nghiên cứu ảnh hưởng hoạt động khai thác cát đến thay đổi lòng dẫn sông cửu long (sông tiền, sông hậu) và đề xuất giải pháp quản lý, quy hoạch khai thác hợp lý (2010-2013).
- Đề tài cấp Nhà nước : Nghiên cứu biến động của chế độ thủy thạch động lực vùng cửa sông ven biển chịu tác động của Dự án đê biển Vũng Tàu - Gò Công (2011-2014).
- Dự án KHCN: Nghiên cứu khoa học liên quan đến dự án về chỉnh trị luồng, đánh giá về sa bồi sau nạo vét” thuộc dự án Nạo vét luồng soài Rạp (2013-2014).
- Dự án KHCN: Xây dựng bản đồ ngập lụt do nước biển dâng trong tình huống bão mạnh, siêu bão cho các tỉnh nam bộ (2015-2016).
- Dự án hỗ trợ kỹ thuật từ AFD “Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng thể kiểm soát ngập lũ lưu vực sông Đồng Nai” (2015-2017).
- Đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu đề xuất giải pháp công nghệ chống xói lở bở biển, cửa sông phù hợp vùng từ Tp. HCM đến Kiên Giang (2015-2017).
-Đề tài cấp Nhà nước KC08.29: Nghiên cứu đề xuất các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn hạ du hệ thống sông Đồng Nai - Sài Gòn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội vùng Đông Nam bộ (2004-2005) đưa ra các giải pháp KHCN để ổn định lòng dẫn sông Đồng Nai –Sài Gòn.
- Đề tài cấp Nhà nước KC08.18/11-15: Nghiên cứu xác định nguyên nhân và đề xuất giải pháp khoa học công nghệ nhằm ổn định các cửa sông và vùng bờ biển tỉnh Bình Thuận (2012-2015) kết quả áp dụng cho thực tế với giải pháp KHCN để ổn định cửa sông, bờ biển cho hai khu vực ở Phan Thiết và thị xã La Gi.
- Đề tài cấp Bộ: Nghiên cứu ứng dụng công nghệ mới, vật liệu mới vào việc bảo vệ, phòng chống xói lở bờ vùng ven biển, cửa sông, hải đảo các tỉnh duyên hải miền Trung (từ Đà Nẵng trở vào) và Nam bộ (2006-2008) cho 17 tỉnh ven biển.
- Đề tài cấp Nhà nước KC08.07/16-20: Nghiên cứu đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng nước, đảm bảo an toàn công trình đầu mối và hạ du Hồ Dầu Tiếng trong điều kiện khí hậu, thời tiết cực đoan(2016-2019).
- Chương trình hợp tác Quốc tế ViWat: Nghiên cứu giải pháp công nghệ chống xói lở, bảo vệ bờ biển hợp lý cho vùng đồng bằng sông Cửu Long dựa trên mô hình vật lý.
- Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu đánh giá tổng thể quá trình xói lở và dự báo diễn biến bờ biển ĐBSCL phục vụ đề xuất giải pháp nhằm ổn định và phát triển bền vững vùng ven biển (2017-2020).
- Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu giải pháp hợp lý và công nghệ thích hợp phòng chống xói lở, ổn định dải bờ biển và các cửa sông Cửu Long, đoạn từ Tiền Giang đến Sóc Trăng (2017-2020).
- Đề tài cấp Nhà nước: Nghiên cứu giải pháp hợp lý và công nghệ thích hợp phòng chống xói lở, ổn định bờ biển đoạn từ Sóc Trăng đến Mũi Cà Mau (2017-2020).
- Nghiên cứu bồi lắng Hồ Trị An (Đồng Nai), nghiên cứu thủy lực, dòng chảy sông và cửa sông Cái Lớn – Cái Bé (Kiên Giang).
- Đánh giá an toàn đập, lập quy trình vận hành và kế hoạch hành động khẩn cấp cho hồ Tuyền Lâm và hồ Đankia, tỉnh Lâm Đồng, hồ Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước (2012-2013) và (2014-2015).
- Điều tra, khảo sát, đánh giá hiện trạng nguồn nước mặt, đề xuất giải pháp quản lý tài nguyên nước mặt trên địa bàn tỉnh Bình Dương (2012-2014).
- Các dự án điều tra cơ bản: Hệ thống sông Tiền, sông Hậu và sông Đồng Nai – Sài Gòn. Điều tra, cảnh báo lũ quét các tỉnh Trung bộ và Tây Nguyên (2004-2006).
- Quy hoạch: Quy hoạch công trình chống xói lở bờ biển tỉnh Bình Thuận, giai đoạn 2011-2020; Thiết kế tuyến mép bờ cao quy hoạch cho hơn 100 tuyến sông, kênh, rạch làm cơ sở quản lý đất đai theo QĐ 150 của UBND Tp Hồ Chí Minh.
- Lập dự án, thiết kế bản vẽ thi công: Hệ thống công trình chỉnh trị sông Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (1994-1996); Kè sông Tiền khu vực Thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp (2001-2003); Kè sông Tiền khu vực cống Xuân Hòa, tỉnh Tiền Giang (2003-2004); Kè Long Toàn, tỉnh Trà Vinh (2001-2002); Kè Phú Xuân, Quận 7 (2009-2010); Kè mũi Đèn Đỏ, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh (2012-2017); Kè biển Cần Giờ, Tp Hồ Chí Minh (1994-1995); Kè biển Hàm Tiến, tỉnh Bình Thuận (1997).
|
Bản đồ độ sâu ngập gây bởi nước dâng do bão mạnh KB1- Cấp 13 khu vực 02 tỉnh Bến Tre và Trà Vinh
|
Các mô hình mô phỏng chế độ thủy động lực, trường gió trong bão,vận chuyển bùn cát, diễn biến lòng dẫn.
|
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
|
Kết quả chính: * Lập bản đồ, Phân tích, đánh giá ngập lụt theo các kịch bản có xét đến BĐKH và đề xuất giải pháp giảm thiểu cho vùng hạ du. * Tính toán tiêu thoát nước cho đô thị 2 thị trấn: Lương Sơn và Chợ Lầu. |
Phần mềm tính toán: Mike 11, Mike 21, Mike Flood, Mike Urban, GIS |
* Các dự án, công trình ứng dụng tiêu biểu:
Các công trình ứng dụng công nghệ đập cao su như: đập cao su Ngọc Khô (Quảng Nam), đập cao su Nam Thạch Hãn (Quảng Trị), đập cao su Prenn (Lâm Đồng), đập cao su Đức Phổ (Quảng Bình), đập cao su Lại Giang (Bình Định),…;
Lập dự án, Khảo sát thiết kế kỹ thuật xây dựng các công trình đê, kè bảo vệ bờ sông, bờ biển.
Đập cao su Nam Thạch Hãn (Quảng Trị)
|
Đập cao su Prenn (Lâm Đồng) |
|
Hệ thống công trình ổn định bờ biển, cửa sông Dinh (Điều chỉnh công trình chỉnh trị cửa sông Dinh cho khu neo tránh trú bão La Gi,..) |
Công trình bảo vệ bờ sông Tiền khu vực thị xã Sa Đéc, tỉnh Đồng Tháp; Chiều dài 947m, xây dựng năm 2003 |
|
Chiều dài tuyến kè: L= 3.242 m Phường 28, Q. Bình Thạnh, TP HCM Xây dựng: 2016-2018 |
![]() |
|
Công trình xử lý cấp bách sạt lở bờ sông Hậu khu vực |
![]() |
|
Ngày 15/5/2017, Phó Thủ tướng Trịnh Đình Dũng đã dẫn đầu đoàn công tác về An Giang thị sát tình hình sạt lở, thăm hỏi người dân - Công trình xử lý cấp bách Kè bảo vệ bờ sông Rạch Tôm |
![]() |
|
PGS.TS Tô Văn Thanh Phó Viện trưởng Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam phân tích nguyên nhân gây ra sạt lở |
Kè ngã ba sông Bến Lức - kênh Lý Văn Mạnh |
|
Khu công viên Mũi Đèn Đỏ |
Kè khu công viên và đô thị Mũi Đèn Đỏ phường Phú Thuận, Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Dài: 3.977,5m Phường Phú Thuận, Q7 Năm XD : 2016-2018 |
Tư vấn thiết kế công trình Kè Rạch Tôm Phước Long - Nhà Bè
|
Tư vấn thiết kế công trình Kè đê biển Gò Công Tiền Giang |
|
Chiều dài tuyến kè: L= 350 m Xã Long Thới, H. Nhà Bè, TP. HCM Năm XD: 2017-2018 |
Kè sông Phú Xuân Khu tái định cư phường Phú Mỹ Chiều dài tuyến kè: L= 1.315 m Địa điểm: phường Phú Mỹ, Quận 7 Năm XD: 2010 |
Công trình Kè sông Tiền - Vĩnh Long |
Tư vấn thiết kế Kè Tân An 1 _ Long An |
Tư vấn thiết kế kè Thanh Lễ - Bình Dương |
Tư vấn thiết kế kè Đầu Con - Tân Long- Tiền Giang
|
Thí nghiệm trong máng sóng-công trình đê chắn sóng Nghi Sơn |
Thí nghiệm mô hình vật lý sông Soài Rạp |
* Lập hành động khẩn cấp, Quy trình vận hành, Đánh giá an toàn đập hàng năm:
|
Hồ Tuyền Lâm, Tp Đà lạt, Tỉnh Lâm Đồng |
Hồ Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước |
|
Hồ ĐaiKia, tỉnh Lâm Đồng |
GS. Trần Thị Thanh và Đoàn của WB |
|
Tuyến Đê bao Măng Thít, tỉnh Vĩnh Long |
|
IV. CÁC TÀI LIỆU ĐÃ XUẤT BẢN:
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
V. DANH HIỆU THI ĐUA:
|
Tập thể |
Cá nhân |
|
01 Bằng khen Thủ tướng Chính phủ 01 Giải 3 VIFOTEC – 2000 01 Giải khuyến khích sáng tạo KHCN – Tp. HCM năm 2000 04 Bằng khen UBND các tỉnh. 01 Bằng khen Bộ Nông nghiệp & PTNT |
03 Bằng khen Thủ tướng Chính phủ 08 Bằng khen Bộ Nông nghiệp & PTNT 01 Huy chương sáng tạo KHKT. 01 Huy chương tuổi trẻ sáng tạo. 01 Kỷ niệm chương vì Sự nghiệp Nông nghiệp & PTNT |
Liên hệ:
|
|
Giám đốc: ThS. Lê Thanh Chương Tel: 0913 121 484 Email: chuongvkhtlmn@yahoo.com |
Phó Giám đốc: TS. Lê Xuân Tú Tel: 0914 811 350 Email:xuantutl@gmail.com Ly lich khoa hoc |








































.png)












