THÔNG TIN ĐÀO TẠO Giới thiệu
THÔNG TIN ĐÀO TẠO
Thông tin về luận án tiến sỹ
chuẩn bị bảo vệ chính thức cấp Nhà nước
Tên
luận án: Nghiên cứu sử dụng đất loại sét có tính trương nở để đắp sau lưng tường
chắn trọng lực thuộc khu vực miền Trung
Thông tin chính của
luận án
Tiếp nhận công văn số 11040/BGDĐT-GDĐH
ngày 25 tháng 12 năm 2009 về việc cập nhật thông tin về cán bộ khoa học cơ hữu
theo các chuyên ngành đào tạo, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã báo cáo Vụ
Giáo Dục Đại học - Bộ Giáo Dục và Đào tạo việc cập nhật thông tin 02 chuyên
ngành đào tạo: Địa kỹ thuật xây dựng và Môi trường đất và nước như sau:
|
TT |
Tên, mã số chuyên
ngành đào tạo |
CBKH cơ hữu cùng
ngành |
GS,PGS,TSKH, TS |
CBKH cơ hữu cùng
chuyên ngành |
Số NCS hiện có
|
|
01 |
Địa kỹ thuật xây
dựng
mã số CN: 62 58
60 01 |
5 |
1GS, 4TS |
1GS, 3TS |
04 |
|
02 |
Môi trường đất và
nước
mã số CN: 62 85
02 05 |
6 |
1GS, 4PGS, 1TS |
1GS, 2 PGS, 1TS |
02 |
Chiều 31/7/2008, PGS.TS Tăng Đức
Thắng tiếp đoàn chuyên gia của Viện Kỹ thuật nhiệt đới Trường ĐH Khoa học ứng
dụng Cologne (Đức) về việc hợp tác đào tạo chương trình Cao học về quản lý nguồn
nước dạng sandwich teaching: ½ thời gian học tập nghiên cứu ở Việt Nam và ½ thời
gian học tập ở Đức. Chương trình sẽ được cụ thể hoá và thông báo sau.
* Chương trình học ở nước ngoài: International Postgraduate
Program : Technology and Resource Management in the Tropics and Subtropics (MSc)
: 02 năm
Điều kiện:
* Tốt nghiệp Đại học các ngành: Engineering sciences; natural sciences;
earth science, agriculture science;
* 02 năm kinh nghiệm;
* TOEFL 550; IELTS 6.5
Hồ sơ :
• Application form download trên trang web: www.tt.fh-koeln.de/application
• Hạn gởi hồ sơ : trước ngày 15/10/2008 cho apply for scholarship ( DAAD hoặc
IPSWAT )
• Thời gian học : tháng 9/2009
• Mọi thông tin liên quan đến chương trình học : www.tt.fh-koeln.de
• Email : itt@itt.fh-koeln.de
TIN BẢO VỆ LUẬN
ÁN
Thực hiện Quyết định số
2822/QĐ-BGDĐT ngày 20/5/2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc thành
lập Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Nhà nước cho nghiên cứu sinh Nguyễn Việt
Tuấn, ngày 02/7/2008, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã tổ chức lễ bảo vệ luận
án cho NCS. Nguyễn Việt Tuấn trước Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp nhà nước
gồm 7 thành viên do GSTS. Trần Như Hối làm Chủ tịch Hội đồng.
Luận án của NCS. Nguyễn Việt Tuấn mang tên: Nghiên cứu sự thay đổi sức
chống cắt và hệ số nhớt của đất lọai sét theo thời gian và áp dụng tính toán ổn
định đê ở đồng bằng sông Cửu Long. Chuyên ngành Địa kỹ thuật xây dựng,
mã số ngành 62.58.60.01
Hội đồng chấm luận án đã nhất trí thông qua kết quả bảo vệ luận án của NCS.
Nguyễn Việt Tuấn với 7/7 phiếu tán thành.
Các thông tin liên quan tới tới
nội dung Luận án có thể tìm hiểu tại Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam.
Thực hiện Quyết định số 578 /QĐ-BGDĐT
ngày 23 tháng 01 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc thành
lập Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Nhà nước cho nghiên cứu sinh Hồ Trọng Tiến,
ngày 21/03/2009, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã tổ chức lễ bảo vệ luận
án cho NCS. Hồ Trọng Tiến trước Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp nhà nước. Với
đề tài : “ Nghiên cứu mô hình dự báo lũ Sông Cửu Long dựa trên đánh giá
vai trò tác động các nguồn nước ”
• Chuyên ngành “ Qui Hoạch và Quản Lý Tài Nguyên nước”
• Mã số 62 62 30 01
Hội đồng chấm luận án đã nhất trí thông qua kết quả bảo vệ luận án của NCS.
Hồ Trọng Tiến với 7/7 phiếu tán thành.
Thực hiện Quyết định số 1094 /QĐ-BGDĐT
ngày 23 tháng 02 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và đào tạo về việc thành
lập Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Nhà nước cho nghiên cứu sinh Nguyễn Hùng
Sơn, ngày 08/04/2009, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam đã tổ chức lễ bảo vệ luận
án cho NCS. Nguyễn Hùng Sơn trước Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp nhà nước.
Với đề tài : “ Nghiên cứu độ chặt, độ ẩm thích hợp theo chiều cao đập để
nâng cao tính ổn định của đập đất ”
• Chuyên ngành “ Địa Kỹ thuật xây dựng ”
• Mã số 62 58 60 01
Hội đồng chấm luận án đã nhất trí thông qua kết quả bảo vệ luận án của NCS.
Nguyễn Hùng Sơn với 6/6 phiếu tán thành.
Thực
hiện Quyết định số 3683 /QĐ-BGDĐT ngày 25 tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc thành lập Hội đồng chấm luận án Tiến sĩ cấp Nhà nước cho
nghiên cứu sinh Trịnh Thị Long, ngày 01/7/2009, Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam
đã tổ chức lễ bảo vệ luận án cho NCS. Trịnh Thị Long trước Hội đồng chấm luận án
Tiến sĩ cấp nhà nước gồm 7 thành viên do PGS.TS. Lê Mạnh Hùng làm chủ tịch Hội
đồng, với đề tài : “ Nghiên cứu quản lý ô nhiễm trong hệ thống thủy lợi
vùng ven đô thị ảnh hưởng triều. Ví dụ cho vùng ven sông Sàigon Thành phố Hồ Chí
Minh ”
Chuyên ngành “ Môi trường
đất và nước ”
Mã số 62 85 02 05
Hội đồng chấm luận án đã nhất trí thông qua kết quả bảo vệ
luận án của NCS. Trinh Thị Long với 7/7 phiếu tán thành.
Sau đây là một số thông tin chính về Luận án:
Mục tiêu Luận án:
+ Nghiên cứu ứng dụng mô hình toán thủy văn- thủy lực- chất
lượng nước để xác định cơ chế vận hành hợp lý công trình thủy lợi ven đô thị có
ảnh hưởng của thủy triều nhằm hạn chế và kiểm soát ô nhiễm nước trong hệ thống
thủy lợi;
+ Nghiên cứu sản xuất và ứng dụng chế phẩm sinh học trong
xử lý kỵ khí để xử lý nước thải giàu chất hữu cơ sinh học do các hoạt động phát
triển kinh tế xã hội ở vùng ven đô thị ảnh hưởng thủy triều.
Đối tượng nghiên cứu:
+ Hệ thống sông kênh, hệ thống thủy lợi vùng ven đô thị ảnh
hưởng triều, có nhiều nguồn ô nhiễm tác động, đặc biệt là ô n hiễm hữu cơ với
nồng độ BOD và COD cao;
Phạm vi nghiên cứu: Các vùng nông nghiệp
đa dạng ven đô thị
+ Bị ảnh hưởng ô nhiễm do tập trung dân cư cao, là nơi di
dời của các nhà máy, xí nghiệp đã gây ô nhiễm ở nội thành;
+ Là vùng được đầu tư nhiều hệ thống thủy lợi, ở vùng ảnh
hưởng triều;
+ Vùng đất có vấn đề: như chua phèn, nhiễm mặn, tính chất
cơ lý yếu…
+ Nước có hàm lượng hữu cơ cao…
Luận án đã nghiên cứu cụ thể cho trường hợp TP.Hồ Chí Minh.
Tính
mới của Luận án:
+ Đã vận dụng thành công các tiếp cận tổng hợp thủy văn-
thủy lực- sinh thái- kỹ thuật môi trường để giải quyết bài toán quản lý bảo vệ
môi trường nước vùng ven đô thị thuộc TP.HCM;
+ Đã ứng dụng thành công mô hình toán thủy văn-thủy
lực-chất lưyợng nước (MIKE 11) vào giải quyết bài toán xây dựng nguyên tắc quy
trình vận hành hợp lý các công trình trong hệ thống thủy lợi vùng ảnh hưởng
triều nhằm quản lý và hạn chế ô nhiễm;
+ Đã nghiên cứu sản xuất được chế phẩm vi sinh H&L có tác
dụng thúc đẩy nhanh quá trình tạo hạt bùn và tăng sự ổn định, mật độ hạt bùn;
tăng mật độ vi sinh vật có lợi troing mô hình kỵ khí UASB để xử lý nước thải
giàu chất hữu cơ, rút ngắn thời gian và tăng hiệu suất xử lý.
Các thông tin chi tiết liên quan tới Lụân án có thể tìm
hiểu tại Thư viện Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam.
* GIỚI
THIỆU
- Căn cứ quyết định số 773/TTg
ngày 21 tháng 10 năm 1996 của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ đào tạo trên Đại
học cho Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam và quyết định số 6017/GD-ĐT ngày 24
tháng 12 năm 1996 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo giao chuyên ngành đào tạo
nghiên cứu sinh cho Viện Khoa học Thủy lợi Miền Nam. Từ năm 1997 đến nay Viện
Khoa học Thủy lợi miền Nam đã thực hiện tốt và nghiêm túc nhiệm vụ được giao
theo đúng quy chế đào tạo sau Đại học của Bộ Giáo Dục và Đào tạo.
- Về công tác đào tạo Viện đã tuyển sinh được 9 khoá ( 1997-2005) với tổng cộng
28 nghiên cứu sinh . Đến nay có 6 nghiên cứu sinh đã bảo vệ thành công luận án
Tiến sĩ được Bộ Giáo dục và Đào tạo ra quyết định công nhận .
Khóa 9 (2005) tuyển mới 5 NCS.
Các chuyên ngành đào tạo :
Tháng 09/2004, Bộ Giáo dục và Đào
tạo có quyết định số 5672/QĐ-BGD&ĐT cho phép chuyển đổi các chuyên ngành đào tạo
được giao sang các chuyên ngành thuộc danh mục ban hành của Bộ Giáo dục và đào
tạo. Hiện nay Viện Khoa học Thủy lợi miền Nam có các chuyên ngành đào tạo sau:
- Xây dựng công trình thuỷ MS.
62 58 40 01
- Chỉnh trị sông và bờ biển
62 44 94 01
- Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước 62 44 30 01
- Tưới tiêu cho cây trồng
62 62 27 01
- Môi trường đất và nước
62 85 02 05
- Địa kĩ thuật xây dựng
62 58 60 01
Chương trình đào tạo
- Quản lý tiến độ học tập của
nghiên cứu sinh
Thời gian học tập của NCS: thời
gian học tập của NCS tính từ ngày Bộ GD&ĐT ký quyết định công nhận là NCS đến
ngày bảo vệ luận án tiến sĩ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước.
a- Nghiên cứu sinh là Thạc sĩ và
học hệ không tập trung ( 3 năm )
Năm thứ nhất: Nghiên cứu
sinh tự nghiên cứu và viết tổng quan về đề tài nghiên cứu qua đó xây dựng đề
cương chi tiết về luận án tiến sĩ và kế hoạch thực hiện từng phần của đề cương (
các tài liệu cần thu thập, các môn và chuyên đề cần học và thực hiện , các thí
nghiệm cần làm …)
Báo cáo sẽ được trình bày tại Hội đồng các thầy hướng dẫn của Viện trong đợt
kiểm tra thường kì 6 tháng đầu năm của NCS.
Sản phẩm : Báo cáo tổng quan, đề cương chi tiết, kế hoạch thực hiện, hoàn tất
các môn học bắt buộc.
Năm thứ hai:
- Thu thập tài liệu, làm thí nghiệm , tự nghiên cứu và viết 3 chuyên đề . Báo
cáo 3 chuyên đề trước tiểu ban chấm chuyên đề Tiến sĩ và bộ môn.
- Báo cáo kết quả học tập 6 tháng /lần trước hội đồng các Thầy hướng dẫn tại
Viện.
- Sản phẩm: Toàn bộ số liệu cần thiết và kết quả tính toán cho luận án. Bảo vệ
xong 3 chuyên đề.
Năm thứ ba:
- Viết báo, viết luận án ( bản thảo) và báo cáo kết quả trong các đợt kiểm tra
tình hình học tập của NCS thường kỳ.
- Bảo vệ luận án tại Hội đồng đánh giá luận án ở bộ môn
- Bảo vệ luận án tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước
b- Nghiên cứu sinh là kỹ sư và học
hệ không tập trung ( 5 năm )
- Hai năm đầu học chương trình Cao học của ngành tương ứng ( không phải làm luận
văn thạc sĩ)
- 3 năm sau tương tự như chương trình đào tạo NCS là thạc sĩ.
BẢNG 1:
DANH SÁCH CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CỦA VKHTLMN
|
STT |
Chuyên ngành |
Các hướng nghiên cứu |
Người có thể hướng dẫn |
Ghi chú |
|
01 |
Tưới tiêu cho cây trồng |
|
GS-TS. Lê Sâm
PGS.TS. Lương văn Thanh
PGS.TS. Võ Khắc Trí |
|
|
02 |
Môi trường đất
và nước |
|
GS-TS. Lê Sâm
GS. TSKH Nguyễn Ân Niên
PGS.TS. Lương văn Thanh
PGS.TS. Võ Khắc Trí |
|
|
03 |
Điạ kĩ thuật xây dựng |
|
GS.TSKH Nguyễn Văn Thơ
PGS.TS Trần thị Thanh
GSTSKH. Lê Bá Lương
GS.TS Trần Như Hối |
|
|
04 |
Xây dựng công trình thủy |
|
GS.TS Trần Như Hối
GSTSKH Nguyễn Ân Niên
PGS.TS Hoàng Văn Huân
PGS.TS Lê Mạnh Hùng
PGS.TS. Tăng Đức
Thắng |
|
|
05 |
Chỉnh trị sông và bờ biển |
|
PGS.TS Hoàng Văn Huân
PGS.TS Lê Mạnh Hùng
PGS. Lê Ngọc Bích
PGS.TS. Nguyễn Thế Biên |
|
|
06 |
Quy hoạch và quản lý tài nguyên nước |
|
GS.TSKH Nguyễn Ân Niên
GS-TS. Lê Sâm;
PGS.TS. Tăng Đức
Thắng
GS.TS. Nguyễn Tất Đắc
PGS.TS. Võ Khắc Trí |
|
|